Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  31,690,981
  • Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam

68.35.29

Trồng trọt

Dư Ngọc Thành, Nguyễn Thị Chinh, Ngô Hồng Ánh Thu(1)

Đánh giá khả năng thích ứng của một số giống lạc trong vụ thu-đông tại tỉnh Thái Nguyên năm 2002

TC Nông nghiệp và phát triển nông thôn

2005

19

29-31

0866-7020

Đánh giá khả năng sinh trưởng, kháng sâu bệnh, năng suất của 9 giống lạc: Đỏ Bắc Giang (ĐBG), LO2, LO3, L12, L14, L15, LVT, V79, MD7 trồng vụ thu đông tại tỉnh Thái Nguyên năm 2002. Hầu hết các giống nêu trên đều có thời gian sinh trưởng ngắn 100-108 ngày. Chiều cao thân chính của các giống biến động từ 31,5-41,2cm, thấp nhất là giống L15, cao nhất là giống LVT. Giống MD7 kháng bệnh héo xanh tốt nhất, tiếp đến là giống L14. Các giống còn lại hầu hết đều bị nhiễm nặng hơn giống đối chứng. Mức độ nhiễm bệnh gỉ sắt và đốm lá ở các giống đều thấp hơn giống đối chứng, giống bị nhiễm nhẹ nhất là L14. Năng suất các giống L14, MD7, LO2, L15, L12 cao hơn giống đối chứng ở độ tin cậy 99% . Giống có năng suất quả khô và tỷ lệ nhân cao là L14 (27,77 tạ/ha), MD7 (25,53 tạ/ha) và L12 (23,73 tạ/ha).

TTKHCNQG, CVv 201