Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  31,834,287
  • Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam

Nuôi trồng thuỷ sản

Nguyễn Thị Hồng Nho(1), Trương Quốc Phú, Phạm Thanh Liêm

Khả năng xử lý nước của bèo tai tượng (pistia stratiotes) trong hệ thống tuần hoàn nuôi cá trê vàng

Wastewater treatment potential of pistia stratiotes in the recirculating aquaculture system for grow-out bighead catfish (clarias macrocephalus)

Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp - Đại học Huế

2022

1

2769-2778

2588-1256


Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định diện tích bèo tai tượng (Pistia stratiotes) có khả năng xử lý nước thải trong hệ thống tuần hoàn (RAS) dựa trên tổng lượng chất thải của cá trê vàng (Clarias macrocephalus) nuôi ở các giai đoạn khác nhau. Số liệu tính toán dựa trênkết quả của 02 thí nghiệm bao gồm sự cân bằng vật chất dinh dưỡng trong RAS nuôi thương phẩm cá trê vàng và hiệu quả xử lý nước thải bằng thực vật thủy sinh trong hệ thống nuôi cá trê vàng thâm canh. Bèo tai tượng thểhiện tốt chức năng xửlý nước thải từhệthống nuôi. Trong 10 ngày đầu của thí nghiệm, tỉlệvềhàm lượng các chất COD, TAN, N-NO3-, P-PO43-, TN và TP từ bể bèo tai tượng đi ra giảm tương ứng là 34,28; 40,70; 46,70; 24,56; 39,92 và 9,16% so với hàm lượng các chất trong nước đầu vào từbểlọc sinh học. Trên cơ sởcân bằng vật chất dinh dưỡng, lượng chất thải hàng ngày từ4 m3thểtích bểnuôi cá trê vàng với mật độ1.000 con/m3chứa 17,51mg/L COD, 1,22 mg/L TAN, 16,40 mg/L N-NO3-, 2,92 mg/L P-PO43-, 28,55 mg/L TN và 17,32 mg/L TP. Như vậy, để đảm bảo chất lượng nước thải từ 4 m3bể nuôi cá trê vàng trong RAS theo các quy chuẩn nước thải của BộTài nguyên và Môi trường thì diện tích bèo tai tượng cần thiết là trong khoảng 1,30-2,30 m2

The study aimed to determine the wastewater treating area of water lettuce (Pistiastratiotes) in a recirculating aquaculture system (RAS) based on total amount of waste releasedby bighead catfish (Clarias macrocephalus) at different stages. Data calculation based on results of the two experiments including the nutrients mass balance in RAS for grow-out bighead catfish and the efficiency of wastewater treatment by aquatic plant in the intensive culture system of bighead catfish. Water lettuce performed well functional in treating wastewater discharged from the culture system. In the first 10 days of experiment, concentrations of COD, TAN, N-NO3-, P-PO43-, TN and TP of outlet water from water lettuce tanks reducedat 34.28, 40.70, 46.70, 24.56, 39.92 and 9.16%, respectively, in comparision with those of inlet waste from biofilter tank. Based on nutrient mass balances, daily waste releasesfrom 4 m3 culture tanks of bighead catfish stocking at 1,000 fish/m3contained 17.51mg/L COD, 1.22 mg/L TAN, 16.40 mg/L N-NO3, 2.92 mg/L P-PO43-, 28.55 mg/L TN and 17.32 mg/L TP. In order to control wastedischage according to the regulations of the Ministry of Natural Resources and Environment, the area of water lettuce needed for treating waste produce from 4 m3culture volume in RAS culture bighead catfish was in 1.30-2.30 m2.

TTKHCNQG, CVv 471

  • [1] Reed, S.C., Middlebrooks, E.J., & Crites, R.W. (1988), Natural Systems for Waste Management and Treatment.,McGraw-Hill, Inc.
  • [2] Otte, G., & Rosenthal, I.I. (1979), Management of a closed brackish water system for highdensity fish culture by biological and chemical water treatment.,Aquaculture, 18, 169-181.
  • [3] Nho, N.T.H., Liem, P.T., & Phu, T.Q. (2012), Nutrients mass balance in recirculation system for nursing striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus).,In: Sharing knowledge for sustainable aquaculture and fisheries in the South-East Asia. Proceedings of the International Fisheries Symposium-IFS 2012, 06-08th December 2012, held at Can Tho City, Vietnam. Agriculture Publishing House, pp. 212-216.
  • [4] Tchobanolous, G., & Burton, F.L., (1991), Wastewater Engineering: Treatment, Disposal, and Reuse, (3rd ed.).,Metcalf & Eddy Inc. and McGraw-Hill.
  • [5] Martins, C.I.M., Eding, E.H., Verdegema, M.C.J., Heinsbroeka, L.T.N., Schneiderc, O., Blanchetond, J.P., Roque d’Orbcasteld, E., & Verretha, J.A.J. (2010), New developments in recirculating aquaculture systems in Europe: A perspective on environmental sustainability.,Aquacultural Engineering, 43(3), 83-93.
  • [6] Honda, H., Watanaba, Y., Kikuchi, K., Iwata, N., Takeda, S., Uemoto, H., Furata, T., & Kiyono, M. (1993), High density rearing of Japanese Flounder, Paralichthys olivaceus with a closed seawater recirculation system equipped with a denitrification unit.,Suisanzoshoku 41, 19-26.
  • [7] Henry - Silva, G.G., & Camargo, A.F.M. (2006), Efficiency of aquatic macrophytes to treat nile tilapia pond effluents.,Scientia Agicola (Piacicaba, Braz.), 63(5), 433 - 438.
  • [8] Hastie. (1992), The use of aquatic plants in wastewater treatment: a literature review. Master thesis of science in engineering.,The University of Texas at Austin. 131 page.
  • [9] Emmanuelle Roque d’orbcastel, Jean-Paul Blancheton, Belaud, A. (2009), Water quality and rainbow trout performance in a Danish Model Farm recirculating system: Comparison with a flow through system.,Aquacultural Engineering, 40, 135-143.
  • [10] Washington DC. (1995), Standard method for the examination of water and wastewater (19th Edition).,
  • [11] Cao Văn Thích, Phạm Thanh Liêm và Trương Quốc Phú. (2014), Ảnh hưởng mật độ nuôi đến chất lượng nước, sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá lóc (Channa striata) nuôi trong hệ thống tuần hoàn.,Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Số chuyên đề Thủy sản (2), 79-85.
  • [12] Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Trần Thị Thanh Hiền và Marcy N. Wilder. (2003), Nguyên lý và kỹ thuật sản xuất giống tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii).,
  • [13] Nguyễn Thị Hồng Nho, Trương Quốc Phú và Phạm Thanh Liêm. (2021), Hiệu quả xử lý nước thải nuôi cá trê vàng (Clarias macrocephalus) thâm canh bằng hệ thống thực vật thủy sinh.,Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ, 57 (Số chuyên đề Thủy sản), 1-9.
  • [14] Nguyễn Thị Hồng Nho, Trương Quốc Phú và Phạm Thanh Liêm. (2020), Cân bằng vật chất dinh dưỡng trong hệ thống tuần hoàn nuôi cá trê vàng (Clarias macrocephalus).,Tạp chí khoa học trường đại học Cần Thơ, 56 (Số chuyên đề thủy sản) (2), 21-28.
  • [15] Nguyễn Thị Hồng Nho, Trương Quốc Phú và Phạm Thanh Liêm. (2019), ảnh hưởng của phương thức cho ăn lên chất lượng nước, sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá trê vàng (Clarias macrocephalus) nuôi trong hệ thống tuần hoàn.,Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản, trường Đại học Nha Trang. (4), 88-96.
  • [16] Nguyễn Thị Hồng Nho, Huỳnh Thị Kim Hồng và Phạm Thanh Liêm. (2018), Ảnh hưởng của mật độ nuôi lên chất lượng nước, tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá trê vàng (Clarias macrocephalus) trong hệ thống tuần hoàn.,Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54, 108-114.
  • [17] Nguyễn Thị Hồng Nho. (2013), Cân bằng vật chất dinh dưỡng trong hệ thống tuần hoàn ương cá tra (Pangasianodon hypophthalmus).,Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản, trường Đại học Cần Thơ. 93 trang.
  • [18] Trương Thị Nga, Lương Nhã Ca, Trương Hoàng Đan, Nguyễn Xuân Lộc và Nguyễn Công Thuận (2007), Xử lý nước thải chăn nuôi bằng bèo tai tượng (pistia stratiotes) và bèo tai chuột (salvinia cucullata).,Khoa Học Đất 28, trang 80-83.
  • [19] Phạm Thanh Liêm, Nguyễn Thị Hồng Nho, Trần Thị Thanh Hiền và Trương Quốc Phú. (2020), Quy trình kỹ thuật nuôi cá trê vàng (Clarias macrocephalus) trong hệ thống tuần hoàn.,Nhà xuất bản Nông nghiệp.
  • [20] Trần Thị Lam Khoa, Trần Thị Bé Gấm và Nguyễn Tấn Duy. (2013), Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải từ ao nuôi cá tra thâm canh bằng các loại thực vật thượng đẳng thủy sinh sống trôi nổi.,Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia xét giải thưởng "Tài năng Khoa học trẻ Việt Nam" năm 2013 dành cho sinh viên. 46 trang.
  • [21] Trần Thị Lam Khoa, Trần Thị Bé Gấm và Nguyễn Tấn Duy. (2013), Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải từ ao nuôi cá tra thâm canh bằng các loại thực vật thượng đẳng thủy sinh sống trôi nổi.,Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia xét giải thưởng "Tài năng Khoa học trẻ Việt Nam" năm 2013 dành cho sinh viên. 46 trang.