Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  33,186,655
  • Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam

76

30204 - Hệ tim mạch

BB

Lê Thị Huyền, Trần Song Giang(1), Đinh Huỳnh Linh

Đặc điểm điện tâm đồ ghi liên tục 24 giờ ở bệnh nhân ngất

C-haracteristics of 24-hour continuous electrocardiogram recordings in patients with syncope

Tim mạch học Việt Nam

2025

113

44-48

1859-2848

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lắm sàng và mô tả kết quả điện tâm đổ ghi liên tục 24 giờ ở bệnh nhân ngất. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu m ô tả cắt ngang được thực hiện ở 58 bệnh nhân được chẩn đoán ngất tại Bệnh viện Bạch Mai. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 59,05 ± 16,97.Tỷ lệ nam giới cao hơn nữ giới chiếm 55,2%, có 44,8% bệnh nhân ngất có tiền triệu, 55,2% không có tiền triệu, thời gian cơn ngất chủ yếu là 1-5 phút chiếm 56,9%, có 22,4% bệnh nhân bị thiếu máu, 22,4% hạ kali máu, 20,7 % có tăng troponin ths, 8,6% có bất thường cấu trúc/chức năng/ bệnh cơ tim . Tỷ lệ kết quả holter điện tâm đồ dương tính là 10,3%, có 3,4% cơn tim nhanh trên thất, 1,7% cơn tim nhanh thất, 8,6% có đoạn ngưng tim trên 3 giây, 1,7% Block nhĩ thất cấp 3.

This study aimed to describe the clinical and paraclinical profile, and describe 24-hour continuous electrocardiographic m onitoring in patients w ith syncope. Subjects & m ethods: A cross-sectional study o f 58 patients diagnosed w ith syncope at Bach Mai Hospital. Results: The average age o f the study group was 59.05 ± 16.97. The proportion o f men was higher than that o f women, accounting for 55.2%, 44.8% o f patients w ith syncope experienced an aura, almost 55.2% o f patients had no aura, the duration o f syncope was mainly 1-5 minutes, making up 56.9%, only 22.4% o f patients had anemia, 22.4% had hypokalemia, 20.7% increased high- sensitive troponin T (hs-TnT), 8.6% had structural/functional abnorm alities/ cardiomyopathy. The rate o f positive 24-hour continuous electrocardiographic m onitoring results was 10.3%, approximately 3.4% having supraventricular tachycardia, 1.7% having ventricular tachycardia, 8.6% having cardiac arrest lasting more than 3 seconds and just 1.7% having third-degree atrioventricular block.
 

TTKHCNQG, CVv 397