Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  33,192,399
  • Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam

76

30308 - Bệnh truyền nhiễm

BB

Trần Văn Hải, Trần Thanh Dương(1), Nguyễn Thị Hồng Ngọc

Thực trạng nhiễm sán lá gan lớn ở người tại hai tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An giai đoạn 2020-2022

Current status of human liver fluke infections in Thanh Hoa and Nghe An provinces in the period 2020-2022

Y học Cộng đồng

2025

1

88-92

2354-0613

Mô tả tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở người tại hai tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An giai đoạn 2020-2022.   Đối tượng nghiên cứu: Người dân tại 2 xã Phú Lâm, Tân Trường (thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa) và 2 xã Nghĩa Thuận, Nghĩa Mỹ (thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An).   Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Xác định tình trạng nhiễm sán lá gan lớn qua xét nghiệm soi phân và Ab-ELISA huyết thanh.   Kết quả: Tỷ lệ soi phân phát hiện trứng sán lá gan lớn ở người dân là 0,2%. Tỷ lệ người dân có kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh là 1,7%, trong đó tại xã Phú Lâm và xã Tân Trường tỉnh Thanh Hóa với các tỷ lệ tương ứng là 1,6% và 0,8%; tại xã Nghĩa Thuận và Nghĩa Hưng tỉnh Nghệ An với các tỷ lệ tương ứng là 2,6% và 2,0%, tỷ lệ nhiễm ở nhóm tuổi < 60 là 1,9%, ở nhóm tuổi ≥ 60 là 0,9%, tỷ lệ nhiễm ở nữ là 2,0%, ở nam là 1,4%.

 

To describe the prevalence of human live fluke infections in Thanh Hoa and Nghe An provinces in the period of 2020-2022. Research object: People in 2 communes Phu Lam, Tan Truong (Nghi Son town, Thanh Hoa province) and 2 communes Nghia Thuan, Nghia My (Thai Hoa town, Nghe An province). Method: Cross-sectional descriptive study, stool microscopy and serum Ab-ELISA. Results: The prevalence of human live fluke infections through fecal microscopy was 0.2%. The proportion of people with antibodies against human live flukes was 1.7%, including 1.6% in Phu Lam commune, 0.8% in Tan Truong commune, 2.6% in Nghia Thuan,  and 2.0% in Nghia Hung. The prevalence in the age group < 60 was 1.9%, and in the age group ≥ 60 was 0.9%. Female patients outnumbered male patients (2.0% and 1.4%).

 

TTKHCNQG, CVv 417