Lọc theo danh mục
liên kết website
Lượt truy cập
- Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam
Nuôi trồng thuỷ sản
Nguyễn Thị Hồng Nho(1), Trương Quốc Phú, Phạm Thanh Liêm
Cân bằng vật chất dinh dưỡng trong hệ thống tuần hoàn nuôi cá trê vàng (Clarias macrocephalus)
Khoa học (ĐH Cần Thơ)
2020
CĐ
21-28
1859-2333
TTKHCNQG, CVv 403
- [1] Zohar, Y., Tal, Y., Schreier, H.J., Steven, C.R., Stubblefield, J.D. and Place, A.R. (2005), Commercially feasible urban recirculating aquaculture: addressing the marine sector,In: Costa-Pierce, B. (Ed.), Desbonnet, A., Edwards, P. and Baker, D. Urban Aquaculture. CABI Publishing, Cambridge, MA, pp. 159-171
- [2] Phu, T.Q. and Thich, C.V. (2008), Nutrient mass balance in striped catfish (pangasianodon hypophthalmus) ponds,In Catfish aquaculture in Asia. Handbook & Abstracts, December 5-7 th , 2008, Can Tho university, Viet Nam. p 108
- [3] Tal, Y., Schreier, H.J., Sowers, K.R., Stubblefield, J.D., Place, A.R. and Zohar, Y. (2009), Environmentally sustainable land-based marine aquaculture,Aquaculture. 286:28–35
- [4] Roque d’orbcastel, E., Blancheton, J.P. and Belaud, A. (2009), Water quality and rainbow trout performance in a Danish Model Farm recirculating system: Comparison with a flow through system,Aquacultural Engineering. 40:135-143
- [5] Page, J.W. and Andrews, J.W. (1973), Interaction of dietary levels of protein and energy on channel catfish (Ictalurus punctatus),The Journal of Nutrition. 103:1339-1346
- [6] Pillay, T.V.R and Kutty, M.N. (2005), Aquaculture principles and practices (Second Edition),
- [7] Nguyễn Thị Hồng Nho, Huỳnh Thị Kim Hồng và Phạm Thanh Liêm (2018), Ảnh hưởng của mật độ nuôi lên chất lượng nước, tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá trê vàng (Clarias macrocephalus) trong hệ thống tuần hoàn,Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54: 108-114
- [8] Nho, N.T.H., Liem, P.T. and Phu, T.Q. (2012), Nutrients mass balance in recirculation system for nursing striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus),In: Sharing knowledge for sustainable aquaculture and fisheries in the South-East Asia. Proceedings of the International Fisheries Symposium-IFS 2012, 06-08th December 2012, held at Can Tho City, Vietnam. Agriculture Publishing House, pp. 212-216
- [9] Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Trần Thị Thanh Hiền và Marcy N. Wilder (2003), Nguyên lý và kỹ thuật sản xuất giống tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii),Nhà xuất bản Nông nghiệp, 127 trang
- [10] Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải và Dương Nhựt Long (2009), Giáo trình nuôi trồng thủy sản,Đại học Cần thơ, 131 trang
- [11] Ngô Trọng Lư (2007), Nuôi trồng một số đối tượng thuỷ hải sản có giá trị kinh tế,Trong: Nguyễn Việt Thắng, Nguyễn Thị Hồng Minh, Nguyễn Trọng Bình, Nguyễn Xuân Lý và Đỗ Văn Khương (chủ biên). Bách khoa thuỷ sản. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội. 370-371
- [12] Martins, C.I.M., Eding, E.H., Verdegem, M.C.J., et al. (2010), New developments in recirculating aquaculture systems in Europe: A perspective on environmental sustainability,Aquacultural Engineering. 43: 83-93
- [13] Mangalik, A. (1986), Dietary energy requirements for channel catfish,Ph.D. Dissertation. Aubum University, Auburn, Alabama
- [14] Dương Nhựt Long, Nguyễn Anh Tuấn và Lê Sơn Trang (2004), Nuôi cá tra thương phẩm trong ao đất vùng ĐBSCL,Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 2: 65-75
- [15] Lê Đức Ngoan, Vũ Duy Giảng và Ngô Hữu Toàn (2009), Giáo trình Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 203 trang
- [16] Gross, A., Boyd, C.E. and Wood, C.W. (2000), Nitrogen transformations and balance in channel catfish ponds,Aquacultural Engineering. 24:1-14
- [17] Garling, D.L. and Wilson, R.P. (1976), Optimum dietary protein to energy ratios for channel catfish fingerlings, Ictalurus punctatus,The Journal of Nutrition. 106:1368–1375
- [18] Cao Văn Thích, Phạm Thanh Liêm và Trương Quốc Phú (2014), Ảnh hưởng mật độ nuôi đến chất lượng nước, sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá lóc (Channa striata) nuôi trong hệ thống tuần hoàn,Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Số chuyên đề Thủy sản. 2: 79-85
- [19] (1995), Standard method for the examination of water and wastewater (19th Edidtion),Washington DC
