Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  31,693,549
  • Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam

Sinh học biển và nước ngọt

Bùi Thị Chính, Đỗ Văn Nhượng, Ngô Đắc Chứng(1)

Đa dạng thành phần loài gastropoda nước ngọt nội địa ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Diversity of the Gastropoda in freshwater of the mainland in Thua Thien Hue

Khoa học (Đại học Sư phạm Hà Nội)

2021

4F

66-74

2354-1075

Khảo sát và thu mẫu ốc nước ngọt tại Thừa Thiên Huế được tiến hành từ tháng 5/2018 - 7/2020. Kết quả phân tích đã xác định được 20 loài thuộc 16 giống, 8 họ, 2 phân lớp Caenogastropoda và Heterobranchia. Trong danh sách, có 3 loài (Filopaludina martensi, Gabbia fuchsiana, Parafossarulus manchouricus) bổ sung cho khu hệ ốc nước ngọt ở Thừa Thiên Huế và 2 loài đặc hữu ở Việt Nam (Sulcospira dakrongensis, S. tourannensis). Họ Viviparidae chiếm ưu thế về số lượng loài (6 loài); các họ khác chỉ có 1 đến 3 loài. Phân bố ở sinh cảnh ao có số loài nhiều nhất, ít nhất thuộc về sinh cảnh suối. Chỉ số tương đồng đạt giá trị cao ở ba cặp sinh cảnh bao gồm: ao và sông (SI = 0,77); ruộng và sông (SI = 0,75); ao và ruộng (SI = 0,72). Đường cong ảnh hưởng của các loài phổ biến và các loài quý hiếm cho thấy, số lượng loài kì vọng ở sinh cảnh ao và sông đạt giá trị cao hơn so với sinh cảnh ruộng và suối.

The survey and sampling were conducted in Thua Thien Hue Province from May 2018 to July 2020. A total of 20 species belonging to 16 genera, 8 families, of 2 subclasses (Caenogastropoda và Heterobranchia) was recorded. Three species (Filopaludina martensi, Gabbia fuchsiana, Parafossarulus manchouricus) were first records in Thua Thien Hue area, and two species (Sulcospira dakrongensis, S. tourannensis) are endemic in Vietnam. Viviparidae is the most abundant family (6 species). Other families have 1 to 3 species. The number of species is highest in ponds habitats, and lowest in streams habitats. The similarity index reached high value in three pairs of habitats including: ponds and rivers (SI = 0.77); fields and rivers (SI = 0.75); ponds and fields (SI = 0.72). Rarefaction curves revealed that the expected number of species in ponds and rivers habitats was richer than that in fields and streams habitats.

TTKHCNQG, CVv 157

  • [1] Krebs C.J., (1999), Ecological Methodology.,Addison-Welsey Educational Publishers, Inc., New York, USA, p. 620.
  • [2] Simberloff D., (1972), Properties of the rarefaction diversity measurement.,American Naturalist, 106, pp. 414-418.
  • [3] Hurlbert S.H., (1971), The nonconcept of species diversity: A critique and al-ternative parameters,Ecology, 52, pp. 577-586.
  • [4] MolluscaBase, (2021), MolluscaBase,,http://www.molluscabase.org, accessed 10 May 2021.
  • [5] Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, (2017), Trai, ốc nước ngọt nội địa Việt Nam (Mollusca: Gastropoda, Bivalvia).,
  • [6] Brandt R.A.M., (1974), The non-marine aquatic Mollusca of Thailand.,Frankfurt am Main, p. 423.
  • [7] Yen T.C., (1939), Die chinesischen Land-und Süßwasser-Gastropoden des Natur-Museum Senckenberg.,Vittorio Klostermann, Frankfurt Am Main, 234 pp.
  • [8] Nguyễn Văn Thuận, Trần Văn Giang, Trần Quốc Dung, Nguyễn Thị Hoài Phương, (2020), Thành phần loài và phân bố của Thân mềm Chân bụng (Gastropoda) ở Nam Đông, Thừa Thiên Huế. Báo cáo khoa học về nghiên cứu và giảng dạy Sinh học ở Việt Nam - Hội nghị khoa học quốc gia lần thứ 4.,NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội: tr. 490-497.
  • [9] Hoàng Đình Trung, (2015), Đa dạng thành phần loài động vật đáy sông Truồi, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.,Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 53(1), tr. 27-33.
  • [10] Hoàng Đình Trung, Hoàng Việt Quốc, (2013), Kết quả nghiên cứu bước đầu về thành phần loài thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) và Chân bụng (Gastropoda) ở sông Hương, thành phố Huế. Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật - Hội nghị khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 5,,
  • [11] Wattebled G., (1886), Description de Mollusques inédits, recueillis par M. le capitaine Dorr, en Cochinchine.,Journal de Conchyliologie, 32, pp. 125-131.
  • [12] (2005), Địa chí Thừa Thiên Huế.,