Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  42,849,883
  • Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam

68

4010102 - Phân bón (phân bón hữu cơ; phân bón vô cơ,..)

Tống Văn Giang, Lê Huy Tuấn

Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón hóa học đến sinh trưởng và năng suất giống lúa Hương Thanh 10 tại Thanh Hóa

Effect of transplanting density and chemical fertiliser application rate on the growth and yield of Huong Thanh 10 rice variety in Thanh Hoa province

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam - B

2026

3B

69-75

1859-4794

Nghiên cứu nhằm xác định mật độ cấy và lượng phân bón hóa học thích hợp cho giống lúa Hương Thanh 10 trồng tại tỉnh Thanh Hóa. Thí nghiệm được thực hiện trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2024 và được thiết kế theo kiểu ô lớn - ô nhỏ (split-plot) với 3 lần nhắc lại. Nhân tố ô chính là lượng phân hóa học cho 1 ha theo tỷ lệ N:P2O5:K2O, vụ Xuân ở các mức P1: 80:70:60 kg/ha, P2: 90:80:70 kg/ha, P3: 100:90:80 kg/ha, P4: 110:100:90 kg/ha; vụ Mùa ở các mức P1: 70:60:50 kg/ha, P2: 80:70:60 kg/ha, P3: 90:80:70 kg/ha, P4: 100:90:80 kg/ha. Nhân tố ô phụ là mật độ cấy: M1: 30 khóm/m2; M2: 40 khóm/m2; M3: 50 khóm/m2. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thời gian sinh trưởng, số nhánh tối đa, số hạt chắc/bông, khối lượng 1000 hạt đạt cao nhất ở mật độ cấy 30 khóm/m2 và lượng phân bón ở mức P3. Năng suất thực thu cao nhất ở công thức M2P3 đạt 6,8 tấn/ha ở vụ Xuân và đạt 4,6 tấn/ha ở vụ Mùa, tương ứng với mật độ cấy 40 khóm/m2 kết hợp bón phân cho 1 ha ở mức 100 kg N + 90 kg P2O5 + 80 kg K2O trong vụ Xuân và ở mức bón 90 kg N + 80 kg P2O5 + 70 kg K2O trong vụ Mùa.

This study aimed to determine appropriate transplanting densities and chemical fertiliser rates for the Huong Thanh 10 rice variety in Thanh Hoa province. The experiment was conducted during the Spring and Summer crops of 2024 using a split-plot design with three replications. The main plot factor was the fertiliser rate per hectare with N:P2O5:K2O ratios. In the Spring crop, the treatments were P1: 80:70:60 kg/ha, P2: 90:80:70 kg/ha, P3: 100:90:80 kg/ha, and P4:110:100:90 kg/ha. In the Summer crop, the treatments were P1: 70:60:50 kg/ha, P2: 80:70:60 kg/ha, P3: 90:80:70 kg/ha, and P4: 100:90:80 kg/ha. The subplot factor was transplanting density: M1: 30 hills/m², M2: 40 hills/m², and M3: 50 hills/m². The results showed that growth duration, maximum number of tillers, number of filled grains per panicle, and 1,000-grain weight were the highest at a transplanting density of 30 hills/m² with fertiliser treatment P3. The highest actual yield was recorded in the M2P3 treatment, reaching 6.8 tonnes/ha in the Spring crop and 4.6 tonnes/ha in the Summer crop. This corresponded to a transplanting density of 40 hills/m² and fertiliser rates of 100 kg N + 90 kg P2O5 + 80 kg K2O per hectare in the Spring crop, and 90 kg N + 80 kg P2O5 + 70 kg K2O per hectare in the Summer crop.

TTKHCNQG, CVv 8