Lọc theo danh mục
liên kết website
Lượt truy cập
- Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam
76
3021001 - Chấn thương
BB
Cao Thỉ, Đỗ Tiến Phát, Trần Bình Dương
Đặc điểm dịch tễ và mô hình gãy khung chậu tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn từ tháng 1/2023 đến tháng 6/2025
Epidemiological c-haracteristics and patterns of pelvic fractures at Hoc Mon Regional General Hospital f-rom January 2023 to June 2025
Y học Cộng đồng
2026
2
84-88
2354-0613
Mô tả đặc điểm dịch tễ học, mô hình bệnh lý gãy khung chậu và phân tích nhu cầu can thiệp phẫu thuật điều trị gãy khung chậu mất vững tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn giai đoạn từ 1/2023-6/2025. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu hồ sơ bệnh án. Các trường hợp được phân loại theo Tile và Young-Burgess. Dữ liệu thu thập gồm: tuổi, giới tính, nguyên nhân, cơ chế chấn thương, mức độ mất vững và kết quả điều trị ban đầu. Kết quả: Trong giai đoạn nghiên cứu, có 96 trường hợp gãy khung chậu được ghi nhận, trong đó nam giới chiếm 34,4% và nữ giới chiếm 65,6%. Nhóm tuổi trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (52,1%). Gãy trật khớp cùng chậu là dạng thường gặp nhất (35,4%), kế đến là gãy xương mu (29,1%), và gãy ngành chậu hoặc thân xương chậu (20,8%). Theo phân loại Young-Burgess, chấn thương do nén ép bên là cơ chế thường gặp nhất. Các dạng gãy ổ cối, gãy xương cùng và gãy phức tạp vùng chậu ít gặp hơn. Số lượng ca gãy khung chậu có xu hướng gia tăng qua từng năm, từ 19 ca năm 2023 tăng lên 49 ca năm 2024 và 28 ca trong 6 tháng đầu năm 2025. Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán gãy khung chậu đều được chuyển tuyến trên để tiếp tục điều trị hoặc bệnh nhân xin xuất viện. Kết luận: Gãy khung chậu thường gặp ở nữ giới trung niên và người cao tuổi và cho thấy xu hướng gia tăng trong suốt thời gian nghiên cứu. Phần lớn các trường hợp liên quan đến dạng tổn thương không ổn định, đòi hỏi phải điều trị chuyên khoa. Do dữ liệu nghiên cứu chỉ phản ánh các bệnh nhân ban đầu đến khám tại bệnh viện khu vực tuyến huyện, nên tỷ lệ mắc gãy xương chậu thực tế ở khu vực Hóc Môn có thể cao hơn. Những phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường năng lực chẩn đoán, quản lý ban đầu và đào tạo phẫu thuật điều trị gãy xương chậu tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện.
To describe the epidemiological c-haracteristics and injury patterns of pelvic fractures, and to discuss the need for surgical intervention in unstable pelvic fractures at Hoc Mon regional General Hospital f-rom January 2023 to June 2025. Subjects and methods: A retrospective cross-sectional descriptive study. Pelvic fractures were classified according to the Tile and Young-Burgess classification systems. Data collected included age, sex, mechanism of injury, fracture pattern, degree of pelvic instability, and initial management. Results: During the study period, 96 cases of pelvic fracture were recorded, of which 65.6% were female and 34.4% were male. Patients aged over 60 years accounted for the largest proportion (52.1%). The most common injury pattern was sacroiliac fracture-dislocation (35.4%), followed by pubic fractures (29.1%) and iliac or pelvic body fractures (20.8%). According to the Young-Burgess classification, lateral compression injuries were the most frequent mechanism. The number of pelvic fracture cases increased annually, f-rom 19 cases in 2023 to 49 cases in 2024, with 28 cases recorded in the first half of 2025. All patients were transferred to higher-level hospitals for definitive management or disc-harged at their own request. Conclusion: Pelvic fractures predominantly affected middle-aged and elderly women and showed an increasing trend over the study period. The majority of cases involved unstable injury patterns requiring specialized management. Because the study data only reflects patients who initially visited the regional hospital, the actual incidence of pelvic fractures in the Hoc Mon area may be higher. These findings highlight the importance of strengthening diagnostic capacity, initial management, and surgical training for pelvic fracture care at district general hospitals.
TTKHCNQG, CVv 417
