Lọc theo danh mục
liên kết website
Lượt truy cập
- Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam
76
3021501 - Khoa học về bệnh ngoài da
BB
Nguyễn Thị Thu Phương, Nguyễn Văn Thường, Trần Thái Sơn, Nguyễn Quang Minh, Vũ Thị Hồng Luyến, Trương Thị Huyền Trang, Lê Thị Xuân, Thái Thị Diệu Vân, Lê Văn Trung, Vũ Thái Hà
Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan của đối tượng nghiên cứu có nếp nhăn ngang trán tại Bệnh viện Da liễu Trung ương
Clinical c-haracteristics and related factors of patients with horizontal forehead lines at the National Hospital of Dermatology and Venereology
Y học Cộng đồng
2026
2
22-26
2354-0613
Mô tả đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan của đối tượng nghiên cứu có nếp nhăn ngang trán tại Bệnh viện Da liễu trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 223 đối tượng nghiên cứu đến khám tại Bệnh viện Da liễu trung ương có nếp nhăn ngang trán từ tháng 8 năm 2024 đến tháng 8 năm 2025. Kết quả: Tuổi trung bình là 34,5 ± 8,6, nữ chiếm 76,2%. Nhóm tuổi 30–<50 chiếm tỉ lệ cao nhất (60,1%) về xuất hiện nếp nhăn. Về điều trị, bôi kem dưỡng chiếm 56,5%, tiếp đến không can thiệp (18,8%) và các phương pháp xâm lấn ít phổ biến. Kiểu hình nếp nhăn type I đầy đủ chiếm ưu thế (88,3%) và vị trí nếp nhăn toàn bộ chiều rộng trán phổ biến nhất (88,6%). Nếp nhăn động chủ yếu ở mức trung bình, nếp nhăn tĩnh chủ yếu nhẹ hoặc tối thiểu. Điểm FLGS nếp nhăn cả động và tĩnh tăng theo tần suất thói quen nhăn trán. Mức độ nếp nhăn tĩnh thấp hơn ở những người sử dụng kem chống nắng và tăng theo tuổi, với nhóm ≥50 tuổi có điểm FLGS cao hơn các nhóm tuổi nhỏ hơn. Kết luận: Nếp nhăn ngang trán xuất hiện chủ yếu ở nhóm tuổi 30–<50. Kiểu hình type I và vị trí nếp nhăn toàn bộ chiều rộng trán chiếm ưu thế. Mức độ nếp nhăn động liên quan với thói quen nhăn trán, trong khi mức độ nếp nhăn tĩnh liên quan với thói quen nhăn trán, thói quen sử dụng kem chống nắng và tuổi.
To describe the clinical c-haracteristics and related factors of patients with horizontal forehead lines at the National Hospital of Dermatology and Venereology. Subjects and Methods: A prospective cross-sectional descriptive study was conducted on 223 patients with horizontal forehead wrinkles who attended the hospital f-rom August 2024 to August 2025. Results: The mean age of the study population was 34,5 ± 8,6 years, with females accounting for 76,2%. The highest prevalence of forehead wrinkles was observed in the 30–<50 years age group (60,1%). Regarding treatment, the use of topical creams was most common (56,5%), followed by no intervention (18,8%), while invasive procedures were less frequent. Type I wrinkle pattern predominated (88,3%), and wrinkles extending across the entire forehead width were the most frequent location (88,6%). Dynamic wrinkles were mainly of moderate severity, whe-reas static wrinkles were mostly mild or minimal. FLGS scores for both dynamic and static wrinkles increased with the frequency of habitual frowning. Static wrinkle severity was lower among participants using sunscreen and increased with age, with those aged ≥50 years having higher FLGS scores than younger groups. Conclusion: Horizontal forehead wrinkles primarily occurred in the 30–<50 years age group. Type I pattern and wrinkles across the full forehead width were predominant. Dynamic wrinkle severity was associated with habitual frowning, while static wrinkle severity was associated with habitual frowning, sunscreen use, and age.
TTKHCNQG, CVv 417
