Lọc theo danh mục
liên kết website
Lượt truy cập
- Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam
76
3030109 - Quản lý chăm sóc sức khoẻ, quản lý bệnh viện
BB
Nguyễn Văn Chỉnh, Trần Thị Hằng, Đỗ Thanh Hòa, Dương Công Nguyên, Nguyễn Thị Điểm, Hà Văn Phú, Trần Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thu Hạnh, Hoàng Minh Anh
Đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn của mô xương sọ bảo quản tại Ngân hàng mô Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Evaluation of infection status of skull bone tissues preserved at the tissue bank of Viet Duc University Hospital
Y học Cộng đồng
2026
2
52-57
2354-0613
Mô tả tình hình nhiễm khuẩn và đặc điểm vi khuẩn phân lập được trên mô xương sọ bảo quản. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu 1162 mẫu mô xương sọ được lựa chọn ngẫu nhiên từ các mô được bảo quản tại ngân hàng mô Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Kết quả: 1162 bệnh nhân bao gồm 898 nam (77,28%), 264 nữ (22,72%); 1067 trường hợp (91,82%) có nguyên nhân mở hộp sọ do chấn thương sọ não. Tỉ lệ nhiễm khuẩn giai đoạn trước chiếu xạ là 4,56%; sau chiếu xạ là 0,17%. Các chủng vi khuẩn thường gặp là Staphylococcus aureus (15,52%), Staphylococcus epidermidis (15,52%) và Pseudomonas aeruginosa (13,79%). Mảnh xương nhiều cân cơ, máu tụ, vỡ giập có tỉ lệ nhiễm khuẩn (7,65%) cao hơn nhóm có mảnh xương sạch (4,38%). Tỉ lệ nhiễm khuẩn theo thời gian vận chuyển trong ngày (≤ 24 giờ) là 1,88%; từ 1-2 ngày là 4,72%, từ 3-7 ngày là 7,65% và trên 7 ngày là 6,52%. Mẫu ngoại viện có tỉ lệ nhiễm khuẩn (9,38%) cao hơn mẫu nội viện (0,48%) (p < 0,01). Kết luận: Tỉ lệ nhiễm khuẩn trước chiếu xạ là 4,56%, tỉ lệ nhiễm khuẩn sau chiếu xạ 0,17%. S.aureus, S.epidermidis và P.aeruginosa là các chủng vi khuẩn thường gặp. Quá trình thu nhận, xử lý và bảo quản mô xương sọ có nhiều yếu tố như nhiều máu tụ, cân cơ; thời gian chờ xử lý; nơi thu hồi từ bệnh viện ngoài làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
Describe the infection situation and c-haracteristics of bacteria isolated on preserved skull bone tissue. Subjects and methods: Descriptive, retrospective study of 1162 skull bone tissue samples randomly se-lected f-rom tissues preserved at the tissue bank of Viet Duc University Hospital. Results: 1162 patients including 898 men (77.28%), 264 women (22.72%); 1067 cases (91.82%) had craniotomy due to traumatic brain injury. The infection rate before radiation was 4.56%; after radiation was 0.17%. Common bacterial strains were Staphylococcus aureus (15.52%), Staphylococcus epidermidis (15.52%) and Pseudomonas aeruginosa (13.79%). Bone fragments with multiple fascia, hematoma, and crushed fractures had an infection rate of 7.65%, higher than the group with clean bone fragments of 4.38%. The infection rate according to the transportation time within the day (≤ 24 hours) was 1.88%; f-rom 1-2 days was 4.72%, f-rom 3-7 days was 7.65%, and over 7 days was 6.52%. Samples f-rom external hospitals had a contamination rate of 9.38%, significantly higher than that of internal hospital samples (0.48%) (p < 0.01). Conclusion: The infection rate before irradiation was 4.56%, which decreased to 0.17% post-irradiation. S.aureus, S.epidermidis, and P.aeruginosa are common bacterial strains. The process of collecting, processing, and preserving skull bone tissue has many factors that contribute to the increased risk of infection.
TTKHCNQG, CVv 417
