Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  34,863,110
  • Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam

76

30211 - Ngoại khoa (Phẫu thuật)

BB

Trương Quang Vinh, Nguyễn Tuấn Minh, Nguyễn Phạm Tiến Đạt(1), Tăng Văn Dũng, Đặng Thị Hướng, Vũ Thị Huệ

Kết quả phẫu thuật u buồng trứng tại Bệnh viện Phụ Sản Nam Định

Results of surgical treatment of ovarian tumor at Nam Dinh Obstetrics Hospital

Tạp chí Y học Việt Nam (Tổng hội Y học Việt Nam)

2025

1

35-39

1859-1868

Nhận xét Kết quả phẫu thuật u buồng trứng tại bệnh viện phụ sản Nam Định. Đối tượng nghiên cứu: 365 phụ nữ được chẩn đoán là u buồng trứng được phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ sản Nam Định từ tháng 1/1/2018 đến 31/12/2019. Có giải phẫu bệnh là u buồng trứng. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả. Kết quả: Mổ kế hoạch là chủ yếu (89,3%). Kích thước U ở nhóm PTNS là 6,87 cm nhỏ hơn so với nhóm PTMM (8,18 cm) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,0001. Nhóm có kích thước trên 10 cm có tỷ lệ mổ nội soi thấp nhất (58,7%). Tỷ lệ cắt 2 phần phụ cao nhất ở nhóm trên 45 tuổi chiếm 67,1%. Theo kích thước u buồng trứng, xử trí u không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Mô bệnh học cho thấy chủ yếu là U nang nước (68,5%), tiếp đến là U nang bì (22,7%) và ung thư BT chiếm 0,4%. Kết luận: U BT mổ kế hoạch là chủ yếu (89,3%). Kích thước U ở nhóm PTNS cm nhỏ hơn so với nhóm PTMM khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,0001. Theo kích thước u buồng trứng, xử trí u không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Review the surgical results of ovarian tumor at Nam Dinh Obstetrics and Gynecology Hospital. Subjects and methods: Descriptive study included 365 women diagnosed with ovarian tumors underwent surgery at Nam Dinh Obstetrics and Gynecology Hospital f-rom January 1, 2018 to December 31, 2019. The hispathological results were ovarian tumors. Rusults: Surgery is mainly planned (89.3%). The average ovarian tumor size in the laparoscopic surgery group was 6.87cm, smaller than that in the open surgery group (8.18cm), and the difference was statistically significant with p<0.0001. The group with tumors larger than 10 cm had the lowest rate of laparoscopic surgery (58.7%). The rate of bilateral adnexectomy was highest in the group over 45 years old, accounting for 67.1%. According to ovarian tumor size, tumor treatment had no statistically significant difference with p>0.05. The main histopathological results were ovarian cystic neoplasm (68.5%), followed by ovarian dermoid cyst (22.7%) and ovarian cancer (0.4%). Conclusions: Ovarian tumors were mainly operated on as planned (89.3%). Tumor size in the laparoscopic surgery group was smaller than that in the open surgery group, the difference was statistically significant with p<0.0001. According to ovarian tumor size, tumor treatment had no statistically significant difference with p>0.05.

TTKHCNQG, CVv 46