Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  48,247,602
  • Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam

73

2050703 - Công nghệ và kỹ thuật sản xuất chất kết dính khoáng cho xây dựng

Lê Thái Bình, Nguyễn Văn Chính

Nghiên cứu các tỷ lệ phối liệu cho bê tông nhựa đường polyme nhằm đánh giá các chỉ tiêu chất lượng so với bê tông nhựa thường

Study on mix design ratios of polymer asphalt concrete for evaluating quality performance in comparison with conventional asphalt concrete

Tạp chí Cầu đường Việt Nam

2026

4

20-24

1859-459X

Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống giao thông tại Việt Nam trong bối cảnh khí hậu nhiệt đới gió mùa và lưu lượng giao thông ngày càng tăng đòi hỏi vật liệu mặt đường có chất lượng và độ bền cao hơn bê tông nhựa truyền thống. Nhựa đường polyme được xem là một trong những phụ gia cải tiến mang lại hiệu quả vượt trội về độ bền nhiệt, độ đàn hồi và khả năng kháng hằn lún. Bài báo này nghiên cứu ảnh hưởng của các tỷ lệ polyme (0%, 3%, 4%, 5%) trong phối liệu bê tông nhựa nóng và đánh giá các chỉ tiêu cơ lý theo các tiêu chuẩn hiện hành tại Việt Nam. Kết quả thí nghiệm cho thấy hàm lượng 4% mang lại hiệu suất tối ưu nhất, cải thiện đáng kể độ ổn định Marshall, độ bền nước và độ dính bám so với mẫu bê tông nhựa thường. Các phân tích sâu hơn làm rõ cơ chế tác động của polyme đến cấu trúc hỗn hợp và đề xuất định hướng ứng dụng trong thực tiễn.

The rapid development of the transportation infrastructure in Vietnam, under tropical monsoon climatic conditions and increasing traffic volumes, requires pavement materials with higher quality and durability than conventional asphalt concrete. Polymer-modified asphalt is considered one of the most effective modifiers, providing superior performance in terms of high-temperature stability, elasticity, and resistance to rutting. This study investigates the effects of different polymer contents (0%, 3%, 4%, and 5%) in hot mix asphalt and evaluates the corresponding mechanical and physical properties in accordance with current Vietnamese standards. Experimental results indicate that an content of 4% delivers the optimal overall performance, significantly enhancing Marshall stability, moisture resistance, and adhesion compared with conventional asphalt concrete. Further analyses elucidate the modification mechanisms of polymer on the mixture structure and propose practical application orientations for pavement engineering.

TTKHCNQG, CVv184

  • [1] Lê Thái Bình (2015), Nghiên cứu thực nghiệm các thông số Marshall và mô đun đàn hồi tĩnh nhằm đánh giá chất lượng bê tông nhựa đường polime,Tạp chí Khoa học Kiến trúc & Xây dựng