Lọc theo danh mục
liên kết website
Lượt truy cập
- Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam
06
502 - Kinh tế và kinh doanh
Phạm Quang Tín, Trần Thế Tuân
Tác động của vốn, lao động và năng suất nhân tố tổng hợp đến tăng trưởng khu vực công nghiệp - xây dựng của thành phố Đà Nẵng
Impact of capital, labor and total factor productivity on the growth of the industrial - construction sector in Danang City
Tạp chí Khoa học Kinh tế
2025
(03)
1-11
0866 7969
Nghiên cứu này sử dụng Mô hình tăng trưởng Solow để đo lường tác động của nhân tố Vốn, Lao động và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) đến tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) khu vực Công nghiệp - Xây dựng Đà Nẵng. Bằng dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2010-2022 kết hợp phương pháp ước lượng và kiểm định bằng phương pháp Bình phương bé nhất tổng quát (GLS), kết quả cho thấy nhân tố TFP có đóng góp lớn nhất, Lao động là nhân tố đóng vai trò “bảo hiểm”, tuy nhiên, Vốn không đóng góp nhiều đối với tăng trưởng VA khu vực Công nghiêp - Xây dựng của thành phố Đà Nẵng. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng đưa ra được một số nhận định mang tính khuyến nghị để lãnh đạo các cấp có thể tham khảo trong việc điều hành phát triển khu vực Công nghiệp - Xây dựng cũng như phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến.
This study uses the Solow Growth Model to analyze the measure of Capital, Labor and Total Factor Productivity (TFP) on the growth of value added (VA) in the Industrial and Construction sector in Da Nang. Using time series data f-rom 2010-2022, combined with the estimation and testing method with Generalized Least Squares (GLS), the findings show that the TFP factor has the largest contribution while Labor is the factor that staves off the recession, whe-reas, Capital does not contribute much to the growth of VA in the Industrial and Construction sector in Da Nang City. The recommendations proposed in this study can be a source of reference for leaders at all levels in managing the development of the Industrial - Construction sector as well as the development of Da Nang city in the coming time.
TTKHCNQG, CTv 191
- [1] Yan, W., Yudong, Y. (2003), Sources of China's economic growth 1952-1999: incorporating human capital accumulation,China Economic Review
- [2] Yalçınkaya, Ö., Hüseyni, İ., Çelik, A. K. (2017), The impact of total factor productivity on economic growth for developed and emerging countries: A second-generation panel data analysis,Margin: The Journal of Applied Economic Research
- [3] Võ Thị Thúy Anh và cộng sự (2024), Báo cáo thường niên kinh tế thành phố Đà Nẵng năm 2023,
- [4] (2024), Báo cáo Chỉ số PCI và PGI 2023,
- [5] Trần Thọ Đạt (2010), Tăng trưởng kinh tế thời kỳ đổi mới ở Việt Nam,
- [6] Trần Thọ Đạt (2005), Các mô hình tăng trưởng kinh tế,
- [7] (2010), Quyết định số 1979/QĐ-TTg ngày 28/10/2010 về việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Khu công nghệ cao Đà Nẵng,
- [8] (2003), Quyết định số 145/2003/QĐ-TTg ngày 15/07/2023 về việc công nhận thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I,
- [9] Swan, T. W. (1956), Economic growth and capital accumulation,Economic Record
- [10] Solow, R. M. (1956), A contribution to the theory of economic growth,The Quarterly Journal of Economics
- [11] Saleem, H., Shahzad, M., Khan, M. B., Khilji, B. A. (2019), Innovation, total factor productivity and economic growth in Pakistan: a policy perspective,Journal of Economic Structures
- [12] Ramzan, M., Sheng, B., Shahbaz, M., Song, J., Jiao, Z. (2019), Impact of trade openness on GDP growth: Does TFP matter?,The Journal of International Trade & Economic Development
- [13] (1996), Nghị quyết của Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 10 ngày 06/11/1996 về việc chia tách và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh,
- [14] Phan Nguyễn Khánh Long (2012), Đánh giá chất lượng tăng trưởng của tỉnh thừa thiên Huế dưới góc độ năng suất các nhân tố sản xuất,,Tạp chí Khoa học Đại học Huế
- [15] Phạm Sỹ An, Trần Văn Hoàng (2013), Các nhân tố của tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986 - 2011,Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
- [16] Nguyễn Thị Việt Hồng, Trần Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Thu Hương (2005), Nghiên cứu phương pháp xác định giá trị tài sản cố định cho nền kinh tế và khả năng ứng dụng của Việt Nam,
- [17] Nguyễn Thị Cành (2021), Đo lường chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam,Tạp chí Nghiên cứu Tài chính -Marketing
- [18] Nguyễn Chín (2014), Đánh giá thực trạng mô hình tăng trưởng kinh tế Quảng Nam,Tạp chí nghiên cứu kinh tế
- [19] Newey, W. K., West, K. D. (1987), A Simple, Positive Semi-Definite, Heteroskedasticity and Autocorrelation Consistent Covariance Matrix,Econometrica
- [20] Keynes, J. M. (1936), The General Theory of Employment, Interest and Money,
- [21] Huỳnh Huy Hòa, Nguyễn Thị Kiều Liên, Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2020), Nghiên cứu kịch bản tăng trưởng GRDP thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2025,Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Đà Nẵng
- [22] Hoàng Thị Thu (2018), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Ninh dưới góc độ năng suất các nhân tố sản xuất,Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên
- [23] Hoàng Dương Việt Anh (2013), Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng tại vùng Trung Bộ Việt Nam,,Tạp chí Nghiên Cứu Kinh Tế
- [24] Hồ Ngọc Khương (2022), Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay,Tạp chí Kinh tế và Dự báo
- [25] Hồ Đình Bảo (2013), Kiểm định giả thuyết hội tụ đối với năng suất nhân tố tổng hợp trong sản xuất nông nghiệp Việt Nam,Tạp chí Kinh tế và Phát triển
- [26] Harrod, R. F. (1939), An essay in dynamic theory,The Economic Journal
- [27] Đặng Nguyên Duy (2015), Năng suất các yếu tố tổng hợp và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu cho trường hợp tỉnh Khánh Hòa,Tạp chí Phát triển kinh tế
- [28] Domar, E. D. (1946), Capital expansion, rate of growth, and employment,Econometrica, Journal of the Econometric Society
- [29] Cao Hoàng Long, Hoàng Yến (2020), Đóng góp của các nhân tố vào tăng trưởng đầu ra và phân rã đóng góp của TFP ngành sản xuất chế biến thực phẩm và ngành sản xuất đồ uống Việt Nam,Tạp chí khoa học và thương mại
- [30] (2019), Thông tư số 13/2019/TT-BKHĐT ngày 31/12/2019 về Quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh,
- [31] (2019), Nghị quyết số 43 -NQ/TW ngày 24/01/2019 về Xây dựng và phát triển Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045,
- [32] (2003), Nghị quyết số 33 -NQ/TW ngày 16/010/2003 về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
