Thông tin nhà nghiên cứu KH&CN
Mã NNC: CB.1480662
ThS Hà Thị Minh Khương
Cơ quan/đơn vị công tác: Viện Nghiên cứu Con người, Gia đình và Giới
Lĩnh vực nghiên cứu: Khoa học xã hội,
- Danh sách các Bài báo/Công bố KH&CN
- Danh sách các Nhiệm vụ KH&CN đã tham gia
| [1] |
Thực hiện quy định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hà Thị Minh KhươngNghiên cứu gia đình & giới - Năm xuất bản: 2020; ISSN/ISBN: 1859 - 1361 |
| [2] |
Một số vấn đề chính sách và thực tiễn về tuổi kết hôn ở miền Bắc giai đoạn 1960 - 1975 Hà Thị Minh KhươngNghiên cứu Gia đình & Giới - Năm xuất bản: 2017; ISSN/ISBN: 1859-1361 |
| [3] |
Quan hệ họ hàng trong chăm sóc người cao tuổi ở một vùng nông thôn Bắc Trung bộ Hà Thị Minh KhươngNghiên cứu Gia đình & Giới - Năm xuất bản: 2016; ISSN/ISBN: 1859-1361 |
| [4] |
Chăm sóc và giáo dục con trong gia đình có vợ hoặc chồng di cư lao động Phan Thị Thanh Mai; Hà Thị Minh KhươngNghiên cứu Gia đình & Giới - Năm xuất bản: 2012; ISSN/ISBN: 1859-1361 |
| [5] |
Việc làm bền vững đối với lao động giúp việc gia đình ở Việt Nam Hà Thị Minh KhươngNghiên cứu Gia đình & Giới - Năm xuất bản: 2012; ISSN/ISBN: 1859-1361 |
| [6] |
Quan hệ cha mẹ với con ở tuổi vị thành niên Trần Thị Vân Anh; Hà Thị Minh KhươngNghiên cứu gia đình & giới - Năm xuất bản: 2009; ISSN/ISBN: |
| [7] |
Thanh thiếu niên và giá trị về tình yêu, hôn nhân và cách ứng xử trong cuộc sống Hà Thị Minh KhươngNghiên cứu gia đình và giới - Năm xuất bản: 2010; ISSN/ISBN: 1859-1361 |
| [8] |
Đầu tư vào giáo dục cho con cái (Qua nghiên cứu trường hợp xã Trịnh Xá, Bình Lục, Hà Nam) Hà Thị Minh KhươngXã hội học - Năm xuất bản: 2009; ISSN/ISBN: 0866-7659 |
| [9] |
Hình ảnh phụ nữ trên truyền hình Hà Thị Minh Khương; Võ Kim HươngNghiên cứu Gia đình và Giới - Năm xuất bản: 2009; ISSN/ISBN: 1859-1361 |
| [10] |
Việc sử dụng thời gian rỗi của phụ nữ và nam giới Hà Thị Minh KhươngNghiên cứu Gia đình và Giới - Năm xuất bản: 2007; ISSN/ISBN: 1859-1361 |
| [11] |
Kinh tế gia đình và việc đi học của con (Nghiên cứu trường hợp xã Lộc Hoà, Nam Định) Hà Thị Minh KhươngKhoa học về phụ nữ - Năm xuất bản: 2006; ISSN/ISBN: |
| [12] |
Toạ đàm "Nghiên cứu gia đình và giới ở Việt Nam: một số vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu tiếp theo" Hà Thị Minh KhươngNghiên cứu Gia đình và Giới - Năm xuất bản: 2008; ISSN/ISBN: 1859-1361 |
| [13] |
Kiến thức phòng tránh thai của vị thành niên và thanh niên Hà Thị Minh KhươngNghiên cứu Gia đình và Giới - Năm xuất bản: 2008; ISSN/ISBN: 1859-1361 |
| [14] |
Sắp xếp nơi ở sau hôn nhân ở Việt Nam hiện nay: sự biến đổi và các khác biệt Hà Thị Minh KhươngNghiên cứu Gia đình & Giới - Năm xuất bản: 2018; ISSN/ISBN: 1859-1361 |
| [15] |
Các chiều cạnh của dân số - phát triển ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra đối với phụ nữ Nguyễn Hữu Minh, Hà Thị Minh KhươngTạp chí Lý luận chính trị, số 573 (11/2025), tr.90-98 - Năm xuất bản: 2025; ISSN/ISBN: |
| [16] |
Chương 4 “Tuổi kết hôn trung bình lần đầu“ Hà Thị Minh KhươngTrong sách “Hôn nhân và Gia đình nông thôn đồng bằng Bắc bộ giai đoạn 1960-1975” (sách chuyên khảo), của Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới. Nhà xuất bản Khoa học xã hội. - Năm xuất bản: 2022; ISSN/ISBN: |
| [17] |
Chương 5: Hôn nhân xuyên biên giới với phát triển xã hội (Sách chuyên khảo) Đồng tác giả chương sáchNxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội - Năm xuất bản: 2017; ISSN/ISBN: |
| [18] |
Giáo dục cơ bản vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Hà Thị Minh KhươngTạp chí Khoa học và Phụ nữ . - Số 5/2005, tr. 43-50. - Năm xuất bản: 2005; ISSN/ISBN: |
| [19] |
Giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trung học phổ thông hiện nay Hà Thị Minh KhươngTạp chí Tâm lý giáo dục, số 11, (tháng 11/2025), tr.61-64. - Năm xuất bản: 2025; ISSN/ISBN: |
| [20] |
Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ở Việt Nam Hà Thị Minh KhươngTạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, Số 7 - 2018, tr.39-47 - Năm xuất bản: 2017; ISSN/ISBN: |
| [21] |
Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo: Thái độ xã hội, tâm lý của những phụ nữ hiếm muộn và những vấn đề đặt ra Hà Thị Minh KhươngTạp chí Tâm lý học Việt Nam, số 6-2025, tr.98-116 - Năm xuất bản: 2025; ISSN/ISBN: |
| [22] |
Một số dấu hiệu rối loạn về mặt cảm xúc và thể chất ở học sinh trung học cơ sở (Nghiên cứu trường hợp tại Hà Nội) Hà Thị Minh KhươngKỷ yếu Hội thảo quốc tế “Những vấn đề tâm lý của thanh thiếu niên trong bối cảnh hiện nay”, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, tr.472-483 - Năm xuất bản: 2025; ISSN/ISBN: |
| [23] |
Một số dấu hiệu rối loạn về mặt cảm xúc và thể chất ở học sinh trung học cơ sở (nghiên cứu trường hợp tại Hà Nội)” Hà Thị Minh KhươngKỷ yếu Hội thảo quốc tế “Những vấn đề tâm lý của thanh thiếu niên trong bối cảnh hiện nay” (Psychological Issues among Adolescents in the Contemporary Context) do Viện Xã hội học và Tâm lý học tổ chức vào tháng 11/2025 - Năm xuất bản: 2025; ISSN/ISBN: |
| [24] |
Một số yếu tố tác động đến tảo hôn ở vùng dân tộc thiểu số Hà Thị Minh Khương, Trương Thị Thu ThủyTạp chí Khoa học Học viện Phụ nữ Việt Nam, Quyển. 32, Số 4-2025, tr.38-46 - Năm xuất bản: 2025; ISSN/ISBN: |
| [25] |
Thực hành và bổ sung thức ăn cho trẻ 7-24 tháng tuổi và các yếu tố ảnh hưởng Đồng tác giảTạp chí Nghiên cứu Gia đình và Giới, Số 2/2014 (Quyển 24), tr. 67-83 - Năm xuất bản: 2014; ISSN/ISBN: |
| [26] |
Thực hiện quy định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hà Thị Minh KhươngBài trong sách “Những vấn đề gia đình và Giới đương đại ở Việt Nam (Tuyển tập các công trình chọn lọc)” của Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới. Nhà xuất bản Khoa học xã hội. - Năm xuất bản: 2023; ISSN/ISBN: |
| [27] |
Tiếp cận và sử dụng bảo hiểm y tế trong gia đình Việt Nam. Hà Thị Minh KhươngTrong cuốn kỷ yếu Hội thảo “Gia đình Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”. Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng, Hội đồng khoa học các cơ quan Đảng trung ương. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật, tr.63-106 - Năm xuất bản: 2020; ISSN/ISBN: |
| [28] |
Vấn đề giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh phổ thông hiện nay Hà Thị Minh KhươngTạp chí Tâm lý Giáo dục, Tập 31 số 11 kì 3 (tháng 11/2025), tr61-64 - Năm xuất bản: 2025; ISSN/ISBN: |
| [29] |
Đầu tư vào giáo dục con cái trong gia đình nông thôn Hà Thị Minh KhươngBài trong cuốn Gia đình nông thôn đồng bằng Bắc Bộ trong chuyển đổi (Nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Hà Nam),Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội - Năm xuất bản: 2011; ISSN/ISBN: |
| [30] |
Đời sống vật chất tinh thần và chất lượng hôn nhân gia đình của lao động nữ hoạt động trong lĩnh vực lao động giản đơn. Hà Thị Minh KhươngBài đăng trên Kỷ yếu Hội thảo quốc gia “Lao động nữ chưa qua đào tạo - Những vấn đề xã hội trong kỷ nguyên số”, Nhà xuất bản Lao động, tr.71-88. - Năm xuất bản: 2019; ISSN/ISBN: |
| [1] |
Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Thời gian thực hiện: 03/06/2023 - 31/12/2024; vai trò: Thành viên |
| [2] |
Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Thời gian thực hiện: 19/01/2023 - 31/12/2024; vai trò: Thành viên |
| [3] |
Quyền trẻ em trong gia đình ở Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp từ 10 đến 17 tuổi Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt NamThời gian thực hiện: 01/2015 - 12/2016; vai trò: Thành viên |
| [4] |
Mối quan hệ dòng họ với cuộc sống gia đình ở nông thôn Việt Nam qua 30 năm đổi mới Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt NamThời gian thực hiện: 01/2015 - 12/2016; vai trò: Thành viên |
| [5] |
Những đặc điểm cơ bản của hôn nhân ở Việt Nam hiện nay và những yếu tố ảnh hưởng Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt NamThời gian thực hiện: 01/04/2016 - 01/04/2018; vai trò: Thành viên |
| [6] |
Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Thời gian thực hiện: 01/01/2019 - 01/12/2020; vai trò: Thành viên |
| [7] |
Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Thời gian thực hiện: 01/11/2019 - 01/11/2020; vai trò: Thành viên |
| [8] |
Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Thời gian thực hiện: 01/01/2019 - 01/12/2020; vai trò: Thành viên |
| [9] |
Phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài: Thực trạng và một số vấn đề xã hội đặt ra Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt NamThời gian thực hiện: 01/01/2021 - 01/12/2022; vai trò: Thành viên |
| [10] |
Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Thời gian thực hiện: 01/01/2021 - 01/12/2022; vai trò: Thành viên |
| [11] |
Hình ảnh phụ nữ qua các phương tiện thông tin đại chúng và tác động của nó đến nhận thức của người dân Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viên Nghiên cứu Gia đình và GiớiThời gian thực hiện: 2008 - 2008; vai trò: Chủ nhiệm đề tài |
| [12] |
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở: Giáo dục lối sống gắn với chuyển đổi số cho học sinh trung học phổ thông của gia đình và nhà trường ở Hà Nội hiện nay. (Mã số nhiệm vụ: CNGĐ&G/NV/2026-12) Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Nghiên cứu Con người, Gia đình và GiớiThời gian thực hiện: 2026 - 2026; vai trò: Chủ nhiệm đề tài |
| [13] |
Tên đề tài: Trải nghiệm, cơ hội và rủi ro đối với vị thành niên trên không gian mạng Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (Nafosted) tài trợ; Tổ chức chủ trì: Viện Nghiên cứu Con người, Gia đình và Giới (Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam)Thời gian thực hiện: 2025 - 2028; vai trò: Thành viên |
| [14] |
Thỏa thuận hợp tác: “Đánh giá hiệu quả Mô hình Làm cha mẹ tích cực, rà soát bộ tài liệu của Mô hình bao gồm hướng dẫn thực hiện, tài liệu tập huấn, và hướng dẫn hoạt động sau tập huấn” giữa Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới với Tổ chức World Vision International tại Việt Nam Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí:Thời gian thực hiện: 2024 - 2024; vai trò: Thành viên |
| [15] |
Tìm hiểu việc thực hiện quy định mang thai hộ trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Nghiên cứu Gia đình và GiớiThời gian thực hiện: 2019 - 2019; vai trò: Chủ nhiệm đề tài |
| [16] |
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu ở nông thôn miền Bắc giai đoạn 1960-1975 Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Nghiên cứu Gia đình và GiớiThời gian thực hiện: 2017 - 2017; vai trò: Chủ nhiệm đề tài |
| [17] |
Đề tài cấp bộ: Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên dân tộc thiểu số ở tỉnh Thái Nguyên Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Nghiên cứu Con người, Gia đình và GiớiThời gian thực hiện: 2025 - 2026; vai trò: Thư ký khoa học, Thành viên chính |
| [18] |
Đề tài cấp bộ: Sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin của người dân các dân tộc thiểu số ở tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế gia đình Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Nghiên cứu Con người, Gia đình và GiớiThời gian thực hiện: 2025 - 2026; vai trò: Thư ký khoa học, Thành viên chính |
| [19] |
Đề tài cơ sở “Khác biệt giới trong tham gia hoạt động kinh tế của người cao tuổi (Nghiên cứu trường hợp Đà Nẵng). Thuộc Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020 (Dự án 3 Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới) (Mã CTMT: 00719) Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt NamThời gian thực hiện: 2020 - 2020; vai trò: Chủ nhiệm đề tài |
