Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu công nghệ và hệ thống thiết bị chế biến một số sản phẩm từ củ cải trắng theo hướng sản xuất công nghiệp
- Nghiên cứu thực trạng tử vong trẻ em dưới 1 tuổi tại các huyện miền núi tỉnh Bình Định: Đề xuất và đánh giá kết quả can thiệp nhằm giảm tử vong tại huyện An Lão tỉnh Bình Định
- Cải tiến hiệu năng của các thuật toán điều khiển tắc nghẽn Multipath TCP
- Nhân giống cây dược liệu Lan Kim Tuyến bằng phương pháp nuôi cấy mô và trồng thử nghiệm tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng
- Nghiên cứu phục tráng giống mía tím chất lượng cao tại miền Đông tỉnh Quảng Ninh (Hải Hà Đầm Hà)
- Nghiên cứu, phân tích xây dựng phát triển ứng dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo phát hiện vi phạm quảng cáo trong lĩnh vực y tế
- Nghiên cứu xây dựng khung chương trình và bộ tài liệu bồi dưỡng kiến thức khởi sự doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- Phân lập và khảo sát các enzym methylketone synthase 2 (MKS2) mới từ một số thực vật thuộc họ Brassicaceae Solanaceae và Fabaceae
- Khảo nghiệm đặc tính nông học khả năng thích nghi và hiệu quả cải tạo đất của cỏ Clover Tabor (Trifolium alexandrium L) nguồn Israel tại Vĩnh Long
- Lịch sử sáng tạo chữ viết và biên soạn ngữ pháp tiếng Bahnar, Jrai và Xơ Đăng (1850-1979)
liên kết website
Lượt truy cập
- Nhiệm vụ đang tiến hành
YD.08.CĐD.21-22
Nghiên cứu sản xuất viên nang cứng hỗ trợ Gout của cây lá lốt
Trường Cao đẳng Dược TW - Hải Dương
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ
Nguyễn Thị Đông
1. TS. Nguyễn Thị Đông – Chủ nhiệm - Cao đẳng Dược TW - Hải Dương 2. Ths. Dương Ánh Tuyết – Thư ký - Cao đẳng Dược TW - Hải Dương 3. Ths. Đỗ Văn Khải – Thành viên chính - Cao đẳng Dược TW - Hải Dương 4. Ths. Vũ Thị Minh Thu – Thành viên chính - Cao đẳng Dược TW - Hải Dương 5. Ths. Phạm Thị Hằng – Thành viên chính - Cao đẳng Dược TW - Hải Dương 6. Ths. Nguyễn T.Thu Huyền – Thành viên chính - Cao đẳng Dược TW - Hải Dương 7. Ths. Lê Thị Dinh – Thành viên tham gia – Đại học Dược Hà Nội 8. Ths. Phạm Thị Bích Đào - Thành viên tham gia - Cao đẳng Dược TW - Hải Dương 9. CN. Bùi Thị Phú - Thành viên tham gia - Cao đẳng Dược TW - Hải Dương 10. CN. Lê Thị Thu Bình - Thành viên tham gia - Cao đẳng Dược TW - Hải Dương
Khoa học y, dược
01/01/2021
01/12/2022
+ Thu mua nguyên liệu: 10kg dược liệu khô đạt tiêu chuẩn
+ Xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng dược liệu
2. Nghiên cứu tác dụng hạ acid uric máu và chống viêm của dịch chiết toàn phần và phân đoạn chiết từ cây lá lốt trên mô hình thực nghiệm.
+ Chiết xuất dịch chiết toàn phần: 10 lít dịch chiết toàn phần.
+ Chiết xuất dịch chiết phân đoạn: từ 10 lít dịch chiết toàn phần, cô bớt nước được khoảng 6-7 lít dịch chiết phân đoạn.
+ Nghiên cứu tác dụng hạ acid uric máu và ức chế Xanthin Oxydase
* Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên chuột nhắt: 12 con chuột nhắt/lô x 5 lô = 60 con chuột, tiêm kali oxonat liều 500mg/kg. Cho chuột uống dịch chiết toàn phần và chứng dương allopurinol trong 7 ngày, lặp lại 3 lần.
* Đánh giá tác dụng ức chế enzym xanthin oxydase của dịch chiết toàn phần và dịch chiết phân đoạn.
- Nghiên cứu tác dụng chống viêm của cắn toàn phần cắn phân đoạn
+ Đánh giá tác dụng kháng viêm invitro bằng thử nghiệm ức chế biến tính albumin do nhiệt.
+ Nghiên cứu tác dụng chống viêm cấp: gây phù cho chuột cống trắng, 12 con/lô x 5 lô = 60 con. Lô 1 uống dung môi pha mẫu thử; Lô 2 uống chứng dương; Lô 3,4,5 uống cao lỏng cây lá lốt với 3 mức liều khác nhau. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần.
+ Nghiên cứu tác dụng chống viêm trên mô hình gây viêm màng hoạt dịch khớp gối bằng tinh thể Natriurat cho chuột cống trắng, 12 con/lô x 5 lô = 60 con. Lô 1 uống dung môi pha mẫu thử; Lô 2 uống chứng dương; Lô 3,4,5 uống cao lỏng cây lá lốt với 3 mức liều khác nhau. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần.
3. Nghiên cứu xác định độc tính, thành phần hóa học của dịch chiết toàn phần từ cây lá lốt.
+ Đánh giá độc tính cấp của dịch chiết toàn phần
* Thử thăm dò: 3 con chuột nhắt chủng swiss/lô x 6 lô = 18 con.
* Thử chính thức: 12 con/lô x 6 lô = 72 con, theo dõi đánh giá trong vòng 72 giờ và sau đó tiếp đến 14 ngày.
+ Đánh giá độc tính bán trường diễn của dịch chiết toàn phần: 12 con chuột cống trắng x 3 lô = 36 con, uống mẫu thử 28 ngày để đánh giá các chỉ số hóa sinh: Cholesterol, glucose máu, triglycerid, acid uric, creatinin.
+ Định tính các nhóm chất cơ bản có trong dịch chiết toàn phần và thành phần hóa học trong tinh dầu lá lốt.
4. Xây dựng công thức, quy trình và sản xuất thực phẩm chức năng viên nang cứng Gút Chỉ Thống từ dịch chiết toàn phần cây lá lốt.
+ Xây dựng quy trình chiết xuất dược liệu: 100kg dược liệu tươi.
+ Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho dạng cao chiết.
+ Xây dựng công thức và quy trình bào chế viên nang cứng: 20.000 viên nang cứng.
+ Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho viên nang cứng Gút Chỉ Thống: theo Dược điển Việt Nam V.
5. Đánh giá tác dụng hỗ trợ hạ acid uric máu của viên nang cứng Gút Chỉ Thống trên bệnh nhân gout tại Hải Dương.
+ Quy mô: 60 bệnh nhân.
+ Địa điểm: Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Hải Dương
+ Thời gian: 90 ngày.
6. Tuyên truyền kết quả thực hiện.
Dạng II: Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềm máy tính; Bản vẽ thiết kế; Quy trình công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; Số liệu, Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình...); Đề án, qui hoạch; Luận chứng kinh tế - kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác.
Y DƯỢC
