Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu thành phần các loài tuyến trùng ký sinh trên cây dược liệu (Atisô tam thất xuyên khung) và đề xuất một số biện pháp phòng chống hiệu quả
- Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Tăng cường độ bền nhiệt của phức chất nhạy quang Ruthenium trong pin mặt trời chất màu nhạy quang (DSC)
- Sưu tầm và số hóa các công trình nghiên cứu về nhà thơ nhà văn hóa Nguyễn Đình Chiểu
- Tuyển chọn nhân giống cây Trám đen lấy quả để phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất và chế biến các sản phẩm từ cây Hương thảo (Rosmarinus officinalis) tại tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá hiệu quả rửa mũi xoang bằng dung dịch muối đẳng trương trong điều trị viêm mũi xoang mạn tính tại bệnh viện đa khoa thị xã Giá Rai
- Ứng dụng khoa học và công nghệ sản xuất và ương giống Ngao hai cồi (Tapes conspersus) tại huyện Kim Sơn
- Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và xây dựng giải pháp chính sách phát triển doanh nghiệp của tỉnh Bến Tre
- Những khía cạnh pháp lý của trí tuệ nhân tạo ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn
liên kết website
Lượt truy cập
- Nhiệm vụ đang tiến hành
02/ĐT-KHCN 2025
Ứng dụng khoa học kỹ thuật xây dựng mô hình nuôi cầy vòi hương (Paradoxurus hermaphroditus Pallas, 1777) góp phần phát triển đa dạng con nuôi đặc sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Công ty TNHH Nông nghiệp Kỳ Lân
UBND Tỉnh Ninh Bình
Tỉnh/ Thành phố
Ths. Nguyễn Thị Dịu
Ths. Nguyễn Thị Dịu; CN. Nguyễn Hữu Thạch; Ths. Đinh Thị Hồng Liên; KS. Bùi Quốc Đại; CN. Hoàng Minh Quân; CN. Mai Đức An; CN. Vũ Hải Trần; KS. Nguyễn Sỹ Tạo; KS. Nguyễn Phương Dung; Ths. Đỗ Thị Thu Hà
Nuôi dưỡng động vật nuôi
01/2025
09/2026
Khảo sát, lựa chọn hộ tham gia đề tài; Tiếp nhận và chuyển giao quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trong chăn nuôi giống cầy vòi hương; Xây dựng mô hình chăn nuôi cầy vòi hương sinh sản; Xây dựng mô hình chăn nuôi cầy vòi hương F1 thương phẩm; Đánh giá hiệu quả, tuyên truyền nhân rộng mô hình
- Báo cáo kết quả thực hiện dự án.
- Mô hình chăn nuôi 80 con giống cầy vòi hương bố mẹ (60 cái và 20 đực), đảm bảo trên 60% tổng đàn cái sinh sản có số lứa đẻ 2 lứa/năm và dưới 40% tổng đàn cái sinh sản có số lứa đẻ 1 lứa/năm; số con/lứa đạt trung bình 3 con.
- Mô hình chăn nuôi cầy vòi hương F1 đạt tỷ lệ sống ≥ 80%, sau 8 tháng đạt trung bình 2,5 kg/con.
- Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cầy vòi hương sinh sản và thương phẩm trong điều kiện nuôi nhốt tại tỉnh Ninh Bình.
Cầy vòi hương; Khoa hoc kỹ thuật; Xây dựng; Phát triển.
