Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu quy trình công nghệ tạo chế phẩm CoQ10 từ Agrobacterium tumefaciens tái tổ hợp để sản xuất thực phẩm chức năng
- Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tổng hợp xử lý môi trường làng nghề và khu vực gần khu công nghiệp
- Nghiên cứu áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học công nghệ để đẩy mạnh ngành chăn nuôi bò theo hướng tăng năng suất chất lượng và an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về nghĩa vụ pháp lý và bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen nhằm đề xuất xây dựng các quy định pháp lý tại Việt Nam
- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng cứu sự cố tràn dầu khu vực tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và Côn Đảo
- Nghiên cứu tình trạng một số gen liên quan chuyển hóa sự thay đổi cấu trúc mô gan ở người phơi nhiễm chất da cam/dioxin
- Nghiên cứu đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên thể dục thể hình Thành phố Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu đề xuất chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn
- Nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất chất lượng tơ kén - Đề tài nhánh: Sổ số liệu thô: Nghiên cứu chế độ tưới nước cho cây dâu ở Lâm Đồng
- Nghiên cứu ứng dụng nano kẽm oxid (ZnO) để phòng trừ bệnh đốm lá (Cercospora sp) trên cây lan Dendrobium
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
TNMT.2022.562.04
2025-04-0254/NS-KQNC
Nghiên cứu luận cứ khoa học xác định một số mô hình mặt biển phục vụ điều tra cơ bản, khai thác sử dụng và quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường biển
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ
TS. Phạm Thị Thanh Thủy, TS. Nguyễn Hồng Lân(2), TS. Lê Anh Cường, TS. Bùi Thị Thúy Đào, TS. Bùi Thu Phương, ThS. Nguyễn An Định, ThS. Trần Văn Hải, ThS. Đỗ Văn Mong, ThS. Nguyễn Thanh Trang
10509 - Các khoa học môi trường
01/01/2022
31/12/2024
2024
Hà Nội
148 tr. + Phụ lục
Tổng quan tình hình nghiên cứu các mô hình bề mặt cơ bản trên biển, mô hình geoid toàn cầu, mô hình số độ cao (DEM) ở Việt Nam và mô hình Mike21 flow Model FM. Đánh giá thực trạng về công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển và hải đồ trên vùng biển Việt Nam. Nghiên cứu, thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu từ các nguồn dữ liệu khác nhau. Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng các mô hình bề mặt cơ bản trên biển, mô hình số độ cao DEM thống nhất giữa đất liền và biển, quy chiếu trị đo sâu địa hình đáy biển dựa trên mô hình mặt biển trung bình và mô hình mặt biển thấp nhất. Xây dựng các mô hình bề mặt cơ bản. Thành lập bản đồ lớp độ sâu địa hình đáy biển và bản đồ lớp độ sâu hải đồ tỷ lệ 1/25000 đại diện cho các vùng triều (khu vực biển các tỉnh Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận và quần đảo Trường Sa) dựa trên các mô hình mặt biển. Lập phần mềm khai thác các mô hình mặt biển.
24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
24914
