Các nhiệm vụ khác
- Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng cấp xã ở các tỉnh miền núi Tây Bắc nước ta - Thực trạng và giải pháp
- Nghiên cứu trồng trọt thu hoạch ché biến Sinh địa theo hướng thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc (GACP) và quy trình chế biến thành sản phẩm Thục địa tại tỉnh Bắc Giang
- Nghiên cứu xây dựng mô hình bán thực nghiệm đánh giá ổn định của môi trường đất xung quanh đường hầm metro tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu áp dụng quản lý tổng hợp góp phần giảm thiểu xói lở vùng bờ biển bán đảo Cà Mau
- Ứng dụng công nghệ thu trữ nước mưa xây dựng mô hình nông lâm nghiệp kết hợp thủy lợi góp phần phòng chống sa mạc hóa vùng đất khô cạn ven biển tỉnh Bình Thuận
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám vào việc giám sát tình hình cảnh báo và dự báo về một số loại sâu bệnh chính hại lúa phục vụ công tác phòng trừ sâu bệnh bảo vệ mùa màng - Các kịch bản dự báo về sâu đục thân lúa hai chấm
- Nghiên cứu những giải pháp phát triển giáo dục mầm non nông thôn
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp đổi mới nâng cao chất lượng công tác soạn thảo biên tập văn bản Đảng bộ tỉnh Sơn La
- Đánh giá định lượng trữ lượng dầu khí miền võng Hà Nội
- Nghiên cứu hoàn thiện qui trình sản xuất mùn dừa bằng phương pháp ủ nhanh và xây dựng mô hình sản xuất thực nghiệm tại tỉnh Trà Vinh
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
16/2024/TTUD-KQĐT-4
Xây dựng quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá sủ đất (Protonibea diacanthus Lacepède, 1802) tại Khánh Hòa
Trường Đại học Nha Trang
UBND Tỉnh Khánh Hòa
UBND Tỉnh Khánh Hòa
Tỉnh/ Thành phố
PGS.TS. Lê Minh Hoàng, PGS.TS. Phạm Đức Hùng, ThS. Phạm Thị Anh, ThS. Hoàng Thị Thanh, ThS. Trần Văn Dũng
4 - Khoa học nông nghiệp
10/2021
04/2024
2024
Nha Trang, Khánh Hòa
Qua 36 tháng triển khai thực hiện (tháng 10/2021 - 4/2024), đề tài đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu theo thuyết minh được phê duyệt, đảm bảo số lượng và chất lượng sản phẩm theo yêu cầu, có sản phẩm vượt trội. Cá sủ đất bố mẹ được nuôi vỗ bằng thức ăn cá tươi, có bổ sung mực và tôm trong khẩu phần ăn 2 lần/tuần với tỷ lệ sống đạt 78,13 – 84,21%, tỷ lệ thành thục 75,81%, tỷ lệ thụ tinh 55,54%, tỷ lệ nở 75,93%. Qua 3 đợt thực nghiệm sản xuất, tỷ lệ sống của cá hương là 15,77% và cá giống là 73,08%. Thử nghiệm nuôi thương phẩm cá sủ đất chia làm 2 giai đoạn với tổng thời gian của chu kỳ nuôi là 12 tháng. Giai đoạn 1 từ cỡ cá 3,5 g sau 60 – 76 ngày cá đạt 97,6 g, tỷ lệ sống 86,0%, FCR là 1,47. Giai đoạn nuôi lên cá thương phẩm là 9 tháng cá đạt khối lượng 1.589 g, tỷ lệ sống 81,40%, năng suất đạt 8,18 kg/m3, hệ số FCR là 2,41. Đề tài đã tổ chức chuyển giao cho 2 mô hình sản xuất giống, triển khai 03 mô hình nuôi thương phẩm thành công, tổ chức đào tạo 5 kỹ thuật viên cho các cơ sở sản xuất giống và nuôi thương phẩm, tổ chức 01 Hội thảo khoa học và 02 buổi tập huấn cho ngư dân về kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá sủ đất.
Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN Khánh Hòa
ĐKKQ/376
