Các nhiệm vụ khác
- Điều tra đánh giá tài nguyên đất đai Dự án phát triển kinh tế vùng ven biển
- Các giải pháp phát huy vai trò của văn hoá trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ- Tuyển tập chuyên đề
- Phân tích đánh giá công tác điều chỉnh địa giới hành chính trong những năm 1975-1992
- Xây dựng hệ thống thông tin quản trị chiến lược dựa trên phương pháp thẻ điểm cân bằng của ngân hàng thương mại – nghiên cứu áp dụng tại NHTMCP Công thương Việt Nam
- Giám sát công tác giải quyết khiếu nại tố cáo hành chính ở nước ta hiện nay - Thực trạng và giải pháp
- Nghiên cứu ứng dụng quy trình trồng theo tiêu chuẩn GACP-WHO) và chế biến sản phẩm thương mại cho cây dược liệu Đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hookf) tại xã An Toàn huyện An Lão tỉnh Bình Định
- Nghiên cứu về hoạt động e-marketing trong thương mại điện tử
- Thị trường khoa học và công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh: thực trạng và giải pháp
- Xây dựng mô hình trồng thử nghiệm cây ổi không hạt Xá lị trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Thí nghiệm ứng dụng chế phậm EM để xử lý ô nhiễm môi trường đối với bãi rác các cơ sở chăn nuôi giết mổ gia súc và hầm cầu
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
05/KQNC-TTKHCN
Nghiên cứu nguồn dược liệu vùng Đồng bằng sông Cửu Long hướng tác dụng khả năng chống oxy hóa trên in vitro và in vivo
Viện Công nghệ Hóa Học
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Tỉnh/ Thành phố
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hạnh
ThS. Phùng Văn Trung(1), ThS. Phan Nhật Minh, ThS. Bùi Trọng Đạt(3), TS. Mai Đình Trị, TS. Lê Tiến Dũng, ThS. Ngô Quốc Luân, ThS. Nguyễn Tấn Phát(2), KS. Võ Thị Bé, PGS.TS. Võ Thị Bạch Huệ, PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hương
4 - Khoa học nông nghiệp
01/10/2011
01/09/2013
2014
Cần Thơ
222
Đề tài đã xác định tên khoa học của 25 cây thực vật và vi phẩu 3 cây: Cỏ mực, Rau đắng đất và Rau đắng biển. Xác định hoạt tính chống oxy hóa theo phương pháp DPPH, cho thấy có 12 mẫu cao chiết cồn và 9 mẫu cao chiết nước có % ức chế tại nồng độ 100 µg/mL trên 70%, và curcumin có % ức chế cao nhất là 90,88%. Đồng thời, các cao chôm chôm, cỏ mực, kim tiền thảo, diệp hạ châu, măng cụt, nghệ, ô môi, rau đắng biển và sen có SC50 <20 µg/mL. Định tính sơ bộ thành phần hóa học của các cao chiết bằng phương pháp hóa học và sắc ký bản mỏng. Cô lập và xác định cấu trúc của 10 hợp chất trong các cao chiết: isoquercitrin, epicatechin, quercitrin, zerumbon, α-mangostin, vitexin-2″-O-β- D-glucopyranosid, isovitexin, nuciferin, wedelolacton và kaempferol 7- O - α -L-rhamnopyranosid.
Hoạt tính kháng oxy hóa trên chuột theo phương pháp MDA cho thấy: các mẫu cao kim tiền thảo (DS), bần (SC), rễ ô môi (CGR), râu mèo (OrS), vỏ trái măng cụt (GM), vỏ trái chôm chôm (NL), cỏ mực (EP) và lá sen (NNL) ở 2 liều thử tương đương với 10 g hay 20 g dược liệu có tác dụng bảo vệ gan trước tổn thương oxy hóa gây bởi cyclophosphamid nhưng không theo cơ chế làm tăng hàm lượng enzym chống oxy hóa nội sinh GSH trong gan chuột.
Phân tích định lượng chất đánh dấu theo phương pháp đo mật độ quang cho 5 loại cây: Móp gai, gừng gió, cỏ mực, diếp cá, sen.
Xây dựng quy trình định lượng chất đánh dấu theo phương pháp HPLC cho 5 loại cây: Móp gai, gừng gió, cỏ mực, diếp cá, sen.
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho nguyên liệu và cao chiết cho 5 loại cây: Móp gai, gừng gió, cỏ mực, diếp cá, sen.
Trên cơ sở đó, thiết lập danh mục các cây có hoạt tính kháng oxy hóa mạnh và trung bình của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Trung tâm Thông tin KH&CN Cần Thơ
CTO-KQ2016-05/KQNC
