Các nhiệm vụ khác
- Phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài: Thực trạng và một số vấn đề xã hội đặt ra
- Nghiên cứu việc triển khai tích hợp hệ thống giám sát biến đổi khí hậu cho mạng lưới quan trắc môi trường thành phố Hồ Chí Minh
- Hoàn thiện hệ thống kế toán áp dụng cho các quỹ tài chính nhà nước ở Việt Nam
- Nghiên cứu trồng thử nghiệm cây Ba kích dưới tán cây lâm nghiệp cây ăn quả tại Tây Yên Tử huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
- Nghiên cứu sản xuất loại phân bón chuyên dùng cho cây bưởi đặc sản Đoan Hùng Phú Thọ
- Nghiên cứu xây dựng bản đồ công nghệ lĩnh vực an toàn thông tin ở Việt Nam
- Xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Trám đen Hiệp Hòa” cho sản phẩm quả trám đen của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Xây dựng mô hình sản xuất khổ qua ghép gốc mướp tại huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp
- Nghiên cứu một số vấn đề liên quan tới tư liệu trắc địa bản đồ tư liệu địa chính khi sử dụng hệ thống tọa độ Quốc gia Hà Nội-94
- Nghiên cứu trồng thử nghiệm cây Ba kích dưới tán rừng tại tỉnh Cao Bằng
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
QGT16.DASXTN.01/2021
Khai thác và phát triển nguồn gen dê cỏ (dê Nản) huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Trường Đại học Nông lâm
UBND Tỉnh Thái Nguyên
UBND Tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh/ Thành phố
ThS. Đào Thị Hồng Chiêm, PGS.TS. Trần Văn Phùng, ThS. Dương Thị Khuyên, ThS. Nguyễn Thị Minh Thuận, TS. Trần Văn Thăng, TS. Nguyễn Mạnh Tuấn(1), ThS. Nguyễn Thị Duyên, TS. Cù Thị Thúy Nga, TS. Nguyễn Vũ Quang, ThS. Hoàng Văn Hưng, ThS. Đỗ Bích Duệ, ThS. Đỗ Thị Hiền, ThS. Nguyễn Thanh Hằng, ThS. Trần Phú Cường, ThS. Vũ Hoài Nam
4 - Khoa học nông nghiệp
12/2021
12/2024
2025
Thái Nguyên
Khai thác, phát triển bền vững, phục tráng và đưa vào sản xuất, thương mại hóa dê cỏ (dê Nản) huyện Định Hóa.
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật kỹ thuật chọn lọc, nâng cao được năng suất sinh sản, sinh trưởng và sức sản xuất thịt của dê địa phương Định Hóa từ 15-20% so với giống ban đầu.
- Hoàn thiện quy trình công nghệ chăn nuôi Dê cỏ (dê Nản) huyện Định Hóa (gồm quy trình: Chọn lọc giống, chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y…) để phát triển và nhân rộng nguồn gen Dê cỏ (dê Nản) Định Hóa.
- Xây dựng 01 mô hình sinh sản dê cỏ, số lượng 50 con cái và 3 dê đực và 01 mô hình nhân rộng (vệ tinh) chăn nuôi dê cỏ (Dê nản) quy mô 400 con dê cái sinh sản tại 03 huyện của tỉnh Thái Nguyên.
- Xây dựng được TCCS sản phẩm thịt dê tươi; rượu ngọc dương
- Hoàn thiện được 01 quy trình kỹ thuật xử lý và sơ chế phân dê vi sinh cho cây hoa.
- Hồ sơ đăng ký Bản quyền tác giả đối với Quy trình chăn nuôi dê cỏ Định Hóa
sinh sản; Quy trình chăn nuôi thịt dê thương phẩm; Quy trình kỹ thuật xử lý, sơ chế phân
dê vi sinh cho hoa và đăng ký bảo hộ độc quyền logo dê Nản.
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên
TNN-2025-05
