Các nhiệm vụ khác
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  34,206,291
  • Kết quả thực hiện nhiệm vụ

178/01/2026/ĐK-KQKHCN

Nghiên cứu chọn tạo giống sắn năng suất, tinh bột cao, kháng được sâu bệnh hại chính, phù hợp với điều kiện sản xuất tại tỉnh Phú Yên

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật tỉnh Đắk Lắk

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đắk Lắk

Tỉnh/ Thành phố

TS. Nguyễn Thị Trúc Mai

TS. Nguyễn Thị Trúc Mai (Chủ nhiệm), TS. Hoàng Kim (Đồng chủ nhiệm), TS. Hoàng Long (Thư ký), Ths. Nguyễn Thị Kim Hồng, ThS. Nguyễn Nữ Quỳnh Đoan, ThS. Mạnh Thế Trí, KS. Phạm Tấn Thái, KS. Nguyễn Thị Phùng Nhị, KS. Nguyễn Thị Kim Ly, KS. Nguyễn Thị Ý Nhi

4 - Khoa học nông nghiệp

10/2021

10/2025

2025

Đắk Lắk

102

Mục tiêu nhiệm vụ:

Chọn tạo được giống sắn có năng suất tinh bột cao, kháng được sâu bệnh hại chính, phù hợp với điều kiện sản xuất tại tỉnh Phú Yên.Chọn tạo được giống sắn có năng suất tinh bột cao, kháng được sâu bệnh hại chính, phù hợp với điều kiện sản xuất tại tỉnh Phú Yên.

Kết quả thực hiện:

1. Chọn tạo được được 1-2 giống sắn KM568 và KM537 có năng suất tinh bột vượt hơn đối chứng 10%, kháng được sâu bệnh hại chính, phù hợp với điều kiện sản xuất tại Phú Yên (nay là các xã phía Đông tỉnh Đắk Lắk) đây là 02 giống sắn triển vọng nổi bật trong cơ cấu giống sắn KM ở Việt Nam hiện nay trong sơ đồ lai giống công bố cho quốc gia của chương trình VNCP cụ thể:

- Giống sắn KM568 có nguồn gốc KM440 x (KM419 x KM539), năng suất sắn củ tươi đạt 54 tấn/ ha (vượt 56% so KM94 và 10% so KM419); hàm lượng tinh bột 28,4%, kháng bệnh khảm lá virus CMD cấp 1,5; kháng bệnh chồi rồng CWBD cấp 1, ít sâu bệnh chính hại sắn; đạt dạng hình cây sắn lý tưởng với chỉ số thu hoạch HI đạt 63%, củ to đồng đều, nhiều củ 8 - 14 củ/gốc, dạng củ thuôn láng, cây thẳng, tán gọn, ít phân nhánh, chiều cao cây 2,3 - 2,7m, thích hợp với mật độ trồng 14.285 cây/ha, phù hợp trồng vụ Xuân và vụ Hè trên đất đỏ và đất xám ở các vùng trồng sắn có điều kiện tương tự.

- Giống sắn KM537 có nguồn gốc (KM419 x KM539) x KM440, năng suất củ tươi đạt 51,3 tấn/ha; hàm lượng tinh bột đạt 28,5%, kháng bệnh CMD cấp 1,5 và kháng bệnh CWBD cấp 1; đạt kiểu hình cây lý tưởng, có 7-12 củ/bụi, thịt củ trắng; cây thẳng, tán gọn, lóng ngắn, ít phân cành, chiều cao cây 2,5-2,9 m, thích hợp với mật độ trồng 14.285 cây/ha, phù hợp trồng vụ Xuân và vụ Hè trên đất đỏ và đất xám ở các vùng trồng sắn có điều kiện tương tự.

 2. Cải tiến nâng cấp giống sắn chủ lực sản xuất KM419 bằng cách lai hữu tính giống sắn chủ lực sản xuất KM419 với giống sắn triển vọng KM440 và giống sắn C39* kháng bệnh CMD để tích hợp gen kháng bệnh. Nâng cấp giống sắn KM419 bằng cách thu hạt lai 5 tổ hợp đầu dòng ưu tú, chọn dòng phả hệ, khảo sát tập đoàn 27 dòng/giống, khảo nghiệm DUS 7 giống sắn, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ khoa học của đề tài. 

3. Hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác sắn bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Yên (nay là các xã phía Đông tỉnh Đắk Lắk) dễ hiểu, dễ áp dụng.

4. Xây dựng 03 mô hình trình diễn với quy mô 03ha/mô hình; Chuyển giao công nghệ mới về giống sắn, kỹ thuật chọn tạo giống sắn cho 300 người thông qua 03 lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao công nghệ mới về giống sắn, kỹ thuật chọn tạo giống sắn (50 người/lớp) và 03 hội nghị đầu bờ giới thiệu giống sắn mới nghiên cứu (50 người/hội nghị) tại 03 điểm thực hiện nghiên cứu. Bên cạnh đó tổ chức thảo luận kết quả tuyển chọn giống sắn mới và kỹ thuật chọn tạo giống sắn với 30 lượt người tham gia.

Trung tâm Thông tin - Ứng dụng Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk

ĐL40-2026-01