Các nhiệm vụ khác
- Hoàn thiện quy trình công nghệ vận chuyển và ương giống tôm sú cho các tỉnh ven biển Bắc Bộ
- Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực nghề ngành cơ khí điện tử - công nghệ thông tin và hoá chất của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015
- Xây dựng phát triển mô hình trồng nấm rơm tại 3 huyện U Minh Thới Bình và huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
- Khảo sát kiến thức về dự phòng biến chứng từ bệnh tăng huyết áp của bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Châu
- Nghiên cứu và phát triển mô hình tích hợp thủy động lực học và điều khiển theo thời gian thực cho phương tiện tự hành dưới nước bằng nền tảng kiến trúc hợp nhất
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển vùng cây ăn quả có múi (cam CS1 quýt đường canh) tại huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam
- Thực trạng và những giải pháp hoàn thiện hệ thống chuẩn mực và qui trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
- Đời sống văn hoá của công nhân các khu chế xuất ở thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp
- Nghiên cứu sản xuất cocodiethanolamide từ dầu dừa
- Chỉnh lý và biên soạn lịch sử Đảng bộ tỉnh Tây Ninh (1930 - 2005)
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
679/ĐTKNLC.07/21
07/KQNC
Nghiên cứu sâu bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ trên cây chanh leo tại tỉnh Lai Châu
Viện Bảo vệ thực vật
UBND Tỉnh Lai Châu
UBND Tỉnh Lai Châu
Tỉnh/ Thành phố
TS. Lê Mai Nhất
TS. Lê Mai Nhất, TS. Nguyễn Nam Dương, TS. Nguyễn Thị Bích Ngọc, TS. Đào Thị Hằng, ThS. Phạm Thị Dung, ThS. Ngô Thị Thanh Hường, ThS. Bùi Văn Ga, ThS. Dương Thị Liên, KS. Dương Hồng Phương, KS. Lèng Văn Tun
4 - Khoa học nông nghiệp
07/2021
12/2024
2025
Hà Nội
152
Đề tài đã điều tra và xác định được 16 loại bệnh hại trên cây chanh leo tại Lai Châu (6 loại bệnh do virus, 8 loại bệnh do nấm, 2 loài vi khuẩn), 3 loài tuyến trùng. Trong đó các bệnh do vi rút, bệnh thối quả/chàm quả (Phytophthora nicotianae), thối rễ phình thân (Fusarium solani), đốm nâu (Al-ternaria al-ternate) là những bệnh hại nguy hiểm và phổ biến. Đã ghi nhận được 3 loài môi giới truyền bệnh vi rút gồm rệp đào (Myzus persicae) và rệp muội bông (Aphis gossypii) và bọ phấn (Bemisia tabaci). Đồng thời xác định được 15 loài côn trùng, nhện nhỏ và ruồi đục quả, trong đó bọ trĩ, nhện và ruồi hại quả có mức độ gây hại và phổ biến.
Đã xây dựng được 01 quy trình quản lý tổng hợp sâu bệnh hại chính trên cây chanh leo tại Lai Châu, gồm các giải pháp chính: Sử dụng cây giống chanh leo sạch bệnh sau ghép 65 ngày tuổi, Sử dụng phân vi sinh Orgarnic Tech cho cây chanh leo đạt năng suất cao nhất 5,1 kg/cây. Thời gian cây lên giàn trung bình là 38 ngày nhanh hơn đối chứng 14 ngày. Cắt tỉa 03 lần chính, sau các đợt thu hoạch quả lứa 1, 2 và 3, ghim dây, xử lý chế phẩm Phyto-M cho kết quả cao nhất với hiệu lực phòng trừ nấm Fusarium trong đất. Xử lý 3 lần thuốc Aliette 800WG nồng độ 2% bằng kỹ thuật tưới và quét lên phần gốc cây, mỗi lần cách nhau 15 ngày ở các thời điểm trước, giữa, cuối của mùa mưa cho hiệu lực phòng trừ nấm Fusarium trong đất đạt kết quả cao nhất 72,19% sau 3 tháng, tỉ lệ cây bị bệnh sau 1 tháng xử lý là 6,67%, sau 3 tháng không phát hiện thêm cây bị bệnh. Thuốc Amistar 250SC cho hiệu lực cao nhất phòng trừ bệnh đốm nâu gây hại trên chanh leo. Thuốc Movento 150OD cho hiệu lực cao nhất phòng trừ nhóm côn trùng chích hút hại chanh leo, với hiệu lực đạt 91,4% sau 14 ngày xử lý. Chế phẩm Cropkote (WP) cho hiệu lực phòng trừ ruồi đục quả đạt cao nhất.
Đã xây dựng được 2 vườn mô hình quản lý tổng hợp sâu, bệnh hại chính trên cây chanh leo tại Tam Đường và Nậm Nhùn – Lai Châu, quy mô mỗi vườn 0,5 ha, tỷ lệ cây sống trong mô hình đạt trên 97%, năng suất của mô hình đạt 25,2 – 28,4 tấn cao hơn so với ngoài mô hình 4,1 - 5,9 tấn (tăng 16,5 - 20,8%). Mô hình sinh trưởng và phát triển tốt, sau 1 năm xây dựng mô hình 100% các mẫu đều âm tính đối với cả 6 loại virus. Hiệu quả giảm bệnh hại và sâu hại so với các vườn ngoài mô hình đạt trên 80%. Số lần sử dụng thuốc hóa học phòng trừ sinh vật hại trong mô hình là 7 - 11 lần, giảm 38,9 - 56,3% so với các vườn ngoài mô hình.
Trung tâm Kiểm định và Phát triển KHCN Lai Châu
LCU-2025-07
