Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu chuyển pha trong một số hệ spin có cạnh tranh tương tác
- Đánh giá đặc tính sinh trưởng và năng suất của cây khoai môn được trồng từ củ của cây cấy mô và củ do dân tự để giống tại huyện Chợ Mới
- Xây dựng thuật toán xác định và tránh va chạm cho máy CNC 5 trục theo hướng tiếp cận đa mục tiêu
- Đánh giá tiềm năng di truyền một số nguồn gen dược liệu chứa berberin ở Việt Nam
- Nghiên cứu tổng hợp vật liệu quang xúc tác có cấu trúc nanô dùng làm điện cực photoanot cho quá trình sản xuất nhiên liệu hydro từ nước và năng lượng mặt trời
- Đánh giá các chính sách do HĐND tỉnh ban hành giai đoạn 2011-2020 giải pháp cho nhiệm kỳ 2021- 2026
- Mô hình hóa và mô phỏng đa qui mô quá trình đốt cháy các phân tử nhiên liệu sinh học thế hệ mới
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng hàm lượng Asen (As) trong tầng chứa nước Pleistocen trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; đề xuất các giải pháp khai thác sử dụng nước dưới đất tầng chứa nước Pleistocen hợp lý an toàn hiệu quả
- Mối quan hệ giữa quyền sử dụng đất nông nghiệp của các hộ gia đình và nhà đầu tư: Kinh nghiệm từ các địa phương trong nước và giải pháp đối với tỉnh Sơn La
- Tự sự học - lí thuyết và ứng dụng
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
ĐT.MT.2019.842
27 ĐKKQ/2021
Nghiên cứu biến động các hệ sinh thái bãi bồi cửa sông ven biển Hải Phòng
Viện Khoa học công nghệ Năng lượng và Môi trường
Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam
Tỉnh/ Thành phố
PGS.TS. Nguyễn Văn Quân
TS. Nguyễn Đức Thế, ThS. Bùi Văn Vượng, TS. Vũ Duy Vĩnh, ThS. Đậu Văn Thảo, TS. Cao Thị Thu Trang, ThS. Phạm Văn Chiến, ThS. Chu Thế Cường, TS. Vũ Mạnh Hùng, TS. Trần Mạnh Hà, ThS. Nguyễn T Minh Huyền, TS. Đỗ Văn Tứ, CN. Nguyễn Thị Kim Anh, ThS. Nguyễn Đắc Vệ, ThS. Phạm Hải An, ThS. Hoàng Thị Chiến, TS. Đặng Đỗ Hùng Việt, TS. Vũ Quyết Thành, ThS. Nguyễn Thị Mai Lựu, TS. Đinh Văn Nhân
Khoa học tự nhiên khác
12/2019
12/2021
22/12/2021
27 ĐKKQ/2021
30/12/2021
Trung tâm Thông tin, Thống kê khoa học công nghệ Hải Phòng
Kết quả của đề tài định hướng quy hoạch các khu vực bãi bồi cửa sông ven biển Hải Phòng theo hướng các biện pháp bảo tồn khu vực hiệu quả khác (OECM) nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu bảo tồn và phù hợp đa mục đích sử dụng, tránh xung đột lợi ích sử dụng, phù hợp với quy định pháp lý về bảo tồn thiên nhiên cũng như phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của thành phố, có khả năng ứng dụng trong công tác quản lý trong thời gian tới.
Việc ứng dụng giải pháp quản trị khu vực OECMs đặt vấn đề bảo tồn là thứ yếu (Secondary conservation), định hướng nuôi trồng và khai thác nguồn lợi thủy sản bền vững đã được Chi cục Thủy sản (Sở NN&PTNT Hải Phòng) sử dụng như là một phần cơ sở khoa học phục vụ công tác tham mưu chuyên môn liên quan đến việc phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích (1.900ha) khu vực nuôi trồng thủy sản (nuôi nhuyễn thể) tại địa bàn huyện Tiên Lãng đến năm 2030 theo Quyết định số 4181/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND thành phố Hải Phòng.
Bên cạnh đó, kết quả của đề tài có thể được áp dụng trong các lĩnh vực khác như quản lý tài nguyên đất ngập nước ven biển của thành phố, cụ thể các kết quả về diện tích, giá trị tài nguyên các bãi bồi ven biển của đề tài đã được sử dụng để xây dựng Báo cáo Công tác quản lý đất ngập nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Báo cáo số 64/BC-UBND ngày 02/3/2023 của UBND thành phố), thực hiện Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 24/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Sản phẩm đã được bàn giao cho thành phố Hải Phòng thông qua sự quản lý của Sở KH&CN. Bản quyền chuyển giao cho các đơn vị, tổ chức thuộc về Sở KH&CN Hải Phòng. Viện TN&MT biển là đơn vị tư vấn kĩ thuật trong quá trình chuyển giao theo yêu cầu.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên nói chung, bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng ở vùng biển ven bờ, trước mắt là nguồn giống hải sản ven bờ, từ đó có ý nghĩa trực tiếp cho sự phát triển ngành du lịch nghỉ dưỡng phục vụ sức khoẻ cộng đồng, cho du lịch sinh thái, tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo.
Hệ sinh thái; Bãi bồi cửa sông ven biển
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 1
Số lượng công bố quốc tế: 1
Không có
01 nghiên cứu sinh
