Các nhiệm vụ khác
- Khảo sát sự phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất của cấu trúc và các tính chất nhiệt động học của silicene lỏng và vô định hình bằng phương pháp động lực học phân tử
- Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo tàng thiên nhiên - văn hoá mở tại khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An
- Nghiên cứu điều chế vật liệu mang thuốc có đặc tính hiệp đồng trên cơ sở chấm lượng tử graphen ứng dụng trong điều trị ung thư
- Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp kỹ thuật để sửa chữa và gia cường bằng lưới sợi basalt (BRFP) và các-bon (CFRP) nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng và tuổi thọ cho các công trình cầu ở ĐBSCL
- Tính ổn định của pháp luật Việt Nam: Lý luận thực trạng và giải pháp
- Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm vi sinh vật quang dưỡng trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Xây dựng mô hình dâu lai F1-VH15 F1-Vh17 phục vụ nuôi tằm tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Nghiên cứu ứng dụng liệu pháp tế bào CAR-T trong điều trị bạch cầu nguyên bào lympho cấp
- ứng dụng CNTT trong công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa Thành phố Nam Định
- Nghiên cứu chọn tạo dòng lợn nái tổng hợp và lợn đực cuối cùng từ nguồn gen nhập nội có năng suất chất lượng cao phục vụ chăn nuôi tại các tỉnh phía Bắc
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
KC.08/16-20
2021-02-759/KQNC
Nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu tác động thích ứng với thiên tai hạn hán và xâm nhập mặn vùng Bán đảo Cà Mau
Cơ sở 2 - Đại học Thủy Lợi (Nay là Phân hiệu Trường Đại học Thủy Lợi tại tỉnh Bình Dương)
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
PGS.TS. Nguyễn Đăng Tính
PGS.TS. Nguyễn Đăng Tính; ThS. Vũ Văn Kiên; PGS.TS. Trịnh Công Vấn; PGS.TS. Triệu Ánh Ngọc; PGS.TS. Lê Trung Thành; TS. Trần Đăng An; ThS. Nguyễn Văn Hải; TS. Nguyễn Trịnh Chung; ThS. Đỗ Tiến Khoa; TS. Lê Công Chính
Thuỷ văn; Tài nguyên nước
01/11/2016
01/06/2020
06/10/2020
2021-02-759/KQNC
26/04/2021
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Nghiên cứu đã đề xuất được các giải pháp để giảm thiểu tác động của thiên tai do hạn hán và mặn, bao gồm: (1) Ưu tiên giải quyết vấn đề nước sinh hoạt cho người dân vùng nông thôn BĐCM bằng chương trình thu gom và trữ nước mưa; đề xuất này đã được gửi đến cơ quan Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Phòng chống thiên tai, Bộ NN&PTNT; (2) Đề xuất mô hình đánh giá mức độ thích nghi của hệ thống sản xuất làm công cụ cho việc chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo hướng thích nghi; (3) Đề xuất được đề án chuyển nước ngọt từ sông Hậu để cung cấp cho vùng ven biển Kiên Giang, Cà Mau và Bạc Liêu phục vụ dân sinh và sản xuất công nghiệp, ưu tiên các công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp và thủy sản để nâng cao giá trị thu nhập cho người dân đồng thời từng bước hạn chế khai thác sử dụng nước dưới đất để giải quyết vấn đề lún sụt đất; đề xuất này cũng đã được gửi tới Bộ NN&PTNT để cơ quan này nghiên tham khảo; tài liệu này cũng đã được cơ quan chức năng tham khảo để hình thành đề xuất dự án sử dụng vốn vay của Ngân hàng thế giới; (4) Đề xuất được giải pháp mở rộng quy mô một số cống chính của hệ thống thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp nhằm tăng cường khả năng trao đổi nước cải thiện môi trường, tăng cường lấy nước mặn có chất lượng tốt hơn vào mùa khô để mở rộng sản xuất thủy sản khu vực bắc Bạc Liêu và một phần của Cà Mau, Kiên Giang đồng thời có thể vận hành tiêu thoát nước mưa về hướng biển Đông để giảm ngập úng cho khu vực thấp của BĐCM vào mùa mưa. Đặc biệt, đề tài đã đề xuất được mô hình cảnh báo sớm thiên tai hạn mặn ở BĐCM, có thể phát triển mở rộng cho ĐBSCL.
Nghiên cứu đã biên tập các cơ sở dữ liệu dưới dạng bản đồ GIS có thể cung cấp (i) nhóm bản đồ cung cấp thông tin về mưa nhiều năm ở BĐCM; (ii) Bản đồ phân bố theo không gian và thời gian nước mặn, nước ngọt (thường gọi là bản đồ xâm nhập mặn) cho các năm trung bình, các năm mặn nghiêm trọng; (iii) Bản đồ phân bố nước nhạt dưới đất; (iv) Bản đồ đơn vị đất đai…Các bản đồ này có thể được lưu trữ trên webserver để các địa phương và các nhà nghiên cứu khác sử dụng. Những thông tin từ cơ sở dữ liệu này rất cần thiết cho việc quản lý thiên tai hạn, mặn ở BĐCM và có thể được phát triển ở mức cao hơn để trở thành công cụ hỗ trợ ra quyết định cho các cơ quan quản lý, kể cả người dân để chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất phù hợp với hoàn cảnh, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.
Đề tài đã đề xuất được công cụ cảnh báo sớm hạn và mặn ở BĐCM, công cụ này có thể phục vụ cho công tác quản lý thiên tai do hạn, mặn của các cấp đồng thời hỗ trợ cho các địa phương xây dựng kế hoạch sản xuất nông nghiệp, điều chỉnh kế hoạch và ứng phó kịp thời với thiên tai do hạn mặn ở khu vực nghiên cứu
Bản đồ phân bố trữ lượng nước mặn, nhạt dưới đất vùng BĐCM, bản đồ xâm nhập mặn vùng BĐCM và bản đồ phân bố trữ lượng nước mặt (Phân bố mặn, phân bố nước mưa) vùng BĐCM chuyển giao cho Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài nguyên và môi trường các tỉnh vùng BĐCM: Hậu Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cần Thơ áp dụng trong quá trình chỉ đạo điều hành hoạt động, ứng phó với thiên tai hạn – mặn.
Hệ thống canh tác thích nghi chuyển giao cho sở NN&PTNT các tỉnh vùng BĐCM: Hậu Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cần Thơ làm cơ sở cho việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho địa phương. Đây là sản phẩm có ý nghĩa thực tiễn rất cao
Xâm nhập mặn; Thiên tai; Hạn hán; Nước ngọt; Giảm thiểu tác động; Thích ứng; Biện pháp
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học kỹ thuật và công nghệ,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 7
Số lượng công bố quốc tế: 3
Không
Đào tạo 05 Th.S bảo vệ luận văn hoàn chỉnh Cung cấp SL 01 TS
