Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu đề ra các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác quản lý đê điều tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu ứng phó biến đổi khí hậu đến năm 2030
- Nghiên cứu thiết kế thiết bị đo thông minh có khả năng nhận dạng tín hiệu điện tim ECG
- Phát triển mô hình sản xuất trang trại sinh thái nông nghiệp gà mía an toàn dịch cúm gia cầm ở vùng trồng mía đồi tỉnh Thanh Hóa
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động và đề xuất một số mô hình liên kết khả thi trong sản xuất tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Hà Nội
- Nghiên cứu đánh giá các mặt chuẩn mực nước biển (mặt 0 độ sâu trung bình và cao nhất) theo các phương pháp trắc địa hải văn và kiến tạo hiện đại phục vụ xây dựng các công trình và quy hoạch đới bờ Việt Nam trong xu thế biến đổi khí hậu
- Hệ thống cấu trúc và phân hóa xã hội
- Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng bằng đường mổ trước ngoài tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
- Cải cách an sinh xã hội ở các nước Đông Bắc Á từ 1990 đến nay Kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào Việt Nam
- Nghiên cứu bào chế cream miếng dán giảm đau tại chỗ chứa capsaicinoid từ Ớt (Capsicum spp)
- Nghiên cứu chế tạo cảm biến điện hóa sử dụng vật liệu polyme dẫn điện và ống nano cacbon nhằm ứng dụng trong quan trắc môi trường phân tích an toàn thực phẩm và dược phẩm
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
KC.09.19/11-15
2016-04-722
Nghiên cứu đánh giá các mặt chuẩn mực nước biển (mặt 0 độ sâu trung bình và cao nhất) theo các phương pháp trắc địa hải văn và kiến tạo hiện đại phục vụ xây dựng các công trình và quy hoạch đới bờ Việt Nam trong xu thế biến đổi khí hậu
Viện khoa học Đo đạc và bản đồ
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quốc gia
Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý biển, hải đảo và phát triển kinh tế biển
PGS.TSKH. Hà Minh Hòa
TS. Nguyễn Phi Sơn, KS. Nguyễn Nguyên Cương, GS.TS. Phan Trọng Trịnh, TS. Nguyễn Kiên Dũng, TS. Nguyễn Bá Thủy, ThS. Nguyễn Thị Thanh Hương, ThS. Lưu Hải Âu, ThS. Nguyễn Tuấn Anh, CN. Nhữ Văn Kiên, KS. Đặng Xuân Thủy
Hải dương học
04/2013
12/2015
21/03/2016
2016-04-722
Toàn bộ các kết quả chính của đề tài đã được trình bày trong báo cáo tổng hợp, các báo cáo chuyên đề và các báo cáo thực hiện các nhiệm vụ khoa học - công nghệ theo các hợp đồng (đo mực nước biến trên 22 trạm nghiệm triều tạm thời; Đo đạc và xử lý các dữ liệu GPS trên 30 điểm thủy chuẩn hạng I, 02 điểm trọng lực hạng I trên hai đảo Phú Quốc, Côn Đảo và trên 03 điểm trọng lực tuyệt đối trên 03 đảo Hòn Dấu, Vũng Chùa. Đảo Khơi; Đo đạc và xử lý các dữ liệu GPS và thủy chuẩn trên 09 trạm nghiên triều trên 09 đảo; Đo đạc và xử lý các kết quả đo dẫn thủy chuẩn hạng I, II quốc gia vào 22 điểm đo nối trên 22 trạm nghiệm triều tạm thời). Báo cáo tổng hợp của đề tài, ngoài phần Mở đầu, bao gồm 07 chương (kể cả phần Kết luận và Kiến nghị). Ngoài ra, các nội dung nghiên cứu của đề tài đã được công bố trong 09 báo cáo khoa học, bài báo khoa học đăng quốc tế, trong nước và xuất bản 01 quyển sách khoa học - kỹ thuật “Lý thuyết và thực tiễn của trọng lực trắc địa”. Các kết quả nghiên cứu đã được sử dụng để đào tạo 02 nghiên cứu sinh và 02 sản phẩm bao gồm Bộ các hằng số thủy triều trên 40 trạm nghiệm triều ở Việt Nam và Cơ sở dữ liệu của mô hình quasigeoid quốc gia khỏi dầu VIGAC2014 trên biển Đông đã được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký quyền tác giả tại Cục Bản quyền tác giả. Mô hình quasigeoid quốc gia khởi đầu VIGAC2014 đã trên biến Đông đã được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký quyền tác giả tại Cục Bản quyền tác giả. Mô hình quasigeoid quốc gia khởi đầu VIGAC2014 đã được chuyển giao cho Cục Bản đồ Bộ Tổng tham mưu để nghiên cứu sử dụng.
Các kết quả kiểm tra cho thấy các giá trị độ cao chuẩn nhà nước của các mặt biển trung bình tại các trạm nghiệm triều được xác định theo hai phương pháp nêu trên chênh nhau không quá 2 mm. Điều này xác nhận độ tin cậy và độ chính xác của mô hình quasigeoid quốc gia khởi đầu VIGAC2014 và các phương pháp được đề xuất trong đề tài này. Việc đánh giá xác định được rằng việc sử dụng công nghệ GNSS và mô hình quasigeoid quốc gia khởi đầu VIGAC2014 đảm bảo việc nhận được độ cao chuẩn ở hạng II quốc gia là định hướng quan trọng cho việc sử dụng công nghệ nêu trên trong thực tế triển khai công tác đo đạc độ chính xác cao- thành lập bản đồ ở nước ta. Các kết quả tính toán dự báo các mực nước cực trị với các chu kỳ lặp 5 năm, 10 năm, 20 năm, 50 năm, 75 năm và 100 năm bằng phương pháp Gumbel trên vùng biển Việt Nam và việc xây dựng các cơ sở dữ liệu của các mô hình mặt biển thấp nhất LSS2015 và cao nhất HSS2015 là các đóng góp thiết thực phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu. Đề xuất hoàn thiện quy hoạch hệ thống các trạm nghiệm triều trên vùng biển Việt Nam cung cấp cơ sở thực tiễn giúp Tổng cục Khí tượng và Thủy văn quốc gia xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống các trạm nghiệm triều trên vùng biển Việt Nam trong tương lai. Các kết quả ban đầu về tốc độ và phương hướng dịch chuyển của các điểm thuộc mạng lưới GPS Ninh Thuận định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về chuyển dịch hiện đại của vỏ Trái đất trên lãnh thổ Việt Nam trong bức tranh chuyển dịch hiện đại của các mảng kiến tạo trong khu vực và trên thế giới.
Nước biển; Trắc địa; Hải văn; Kiến tạo hiện đại; Công trình; Quy hoạch; Đới bờ; Biến đổi khí hậu; Việt Nam
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học tự nhiên,
Số lượng công bố trong nước: 9
Số lượng công bố quốc tế: 1
02 giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho chủ sở hữu đối với bộ hằng số điều hòa thủy triều cho 22 trạm nghiệm triều dọc ven biển và trên 22 đảo và mô hình quasigeoid quốc gia trên biển Đông.
Giấy chứng nhận chuyển giao mô hình quasigeoid quốc gia VIGAC2014 cho Cục Bản đồ Bộ Tổng tham mưu sử dụng.
Hỗ trợ đào tạo 02 TS.
