Các nhiệm vụ khác
- Một số mở rộng của bổ đề Farkas với các áp dụng vào lý thuyết tối ưu
- Khai thác và phát triển nguồn gen chè Shan Lũng Phìn - Hà Giang
- Các yếu tố tác động đến tình trạng bỏ học của học sinh Trung học cơ sở huyện An Phú An Giang
- Các bài toán hyperbolic và ứng dụng trong các dòng chảy chất lưu phức hợp
- Nghiên cứu kết quả triển khai các nhiệm vụ KH&CN giai đoạn 2010-2020 tại tỉnh Nam Định
- Nghiên cứu thực hiện phản ứng ghép đôi/đóng vòng mới để hình thành/chuyển hoá các cấu trúc dị vòng thơm và dẫn xuất
- Dư luận xã hội đối với vấn đề an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất váng sữa lên men giàu protein
- Hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng áp dụng tiêu chuẩn cơ sở năm 2013
- Tổng hợp và nghiên cứu vật liệu nanocomposite quang xúc tác và từ tính có chứa Zn Mn Fe Co Nitheo hướng ứng dụng
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
ĐTĐL.CN-16/20
2023-02-1064/NS-KQNC
Nghiên cứu đề xuất giải pháp phòng chống ngập lụt úng cho lưu vực sông Bùi và vùng phụ cận
Viện quy hoạch thủy lợi
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
PGS. TS. Bùi Nam Sách
TS. Lê Viết Sơn; TS. Lương Ngọc Chung; ThS. Đào Ngọc Tuấn; PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn; ThS. Nguyễn Xuân Phùng; ThS. Nguyễn Thị Bích Thủy; KS. Nguyễn Quang Quyền; ThS. Lê Thanh Hà; ThS. Lê Thúy Chiên; ThS. Hà Thanh Lân; TS. Bùi Tuấn Hải; ThS. Phạm Đoàn Hùng; ThS. Phạm Thanh Tú; KS. Hoàng Văn Hiến; KS. Lê Thị Mai Hương; ThS. Nguyễn Sĩ Nguyên; ThS. Trần Thị Mai Sứ; ThS. Nguyễn Duy Du; KS. Hoàng Thị Kim Dung; KS. Nguyễn Duy Quang; KS. Bùi Thế Văn; KS. Trần Thị Thanh Dung; KS. Phạm Văn Trình; KS. Lê Thị Thảo; ThS. Đinh Thị Hà; KS. Nguyễn Ngọc Sáng; KS. Nguyễn Quốc Tú; KS. Đỗ Quang Huy; TS. Nguyễn Thiện Dũng; ThS. Nguyễn Vinh Nguyên; ThS. Hoàng Thị Hồng Nhung; ThS. Lê Mỹ Linh
Thuỷ văn; Tài nguyên nước
01/07/2020
01/06/2023
02/06/2023
2023-02-1064/NS-KQNC
17/07/2023
Cục Thông tin Khoa học & Công nghệ Quốc gia
Nghiên cứu đưa ra 6 nhóm giải pháp chính, bao gồm: a) Cải tạo lòng dẫn sông Tích, sông Bùi, sông Đáy; b) Nâng cấp, xây dựng mới các hồ chứa nước; c) Xây dựng các tuyến kênh cách ly lũ núi; d) Nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đê; e) Nâng cấp, xây dựng mới các trạm bơm tiêu, hồ điều hòa và f) Di dân vùng dễ sạt lở, vùng dễ ngập lũ ở bãi sông. Các kết quả nghiên cứu của đề tài sau khi được chuyển giao cho các đơn vị hưởng lợi sẽ có khả năng ứng dụng ngay vào công tác quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng các công trình phòng chống lũ cho lưu vực sông Bùi và vùng phụ cận.
Hiệu quả kinh tế: Các giải pháp phòng chống lũ, ngập lụt được đề xuất trong đề tài có thể áp dụng vào thực tiễn đề nâng cao khả năng phòng chống lũ cho lưu vực sông Bùi và vùng phụ cận. Hiệu quả xã hội: Bản đồ vùng nguy cơ ngập lụt là cơ sở để các cơ quan quản lý, người dân có thể nhận biết được các nguy cơ ở từng khu vực ứng với các kịch bản lũ. Các mô hình sản xuất nông nghiệp, thủy sản, chăn nuôi; mô hình cơ sở hạ tầng và mô hình sinh hoạt đề xuất cho vùng ngập lũ là cơ sở để các cơ quan quản lý, người dân có thể tham khảo và ứng dụng vào thực tiễn để giảm thiểu tác động do lũ, ngập lụt.
Lưu vực sông Bùi; Ngập lụt; Ngập úng; Vùng phụ cận; Địa hình; Môi trường
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học kỹ thuật và công nghệ,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 3
Số lượng công bố quốc tế: 1
Không
02 thạc sỹ
