Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu thiết kế hệ thống thu truyền hình số với 3 lớp tương thích trên cơ sở ứng dụng nền tảng Internet độc lập OTT 3A (over the top with 3 adaptivities)
- Nghiên cứu thực hiện phản ứng ghép đôi mới của các hợp chất chứa nhân benzene hoặc dị vòng thơm trong điều kiện xúc tác dị thể
- Nghiên cứu xây dựng chuỗi nhân giống cho 04 giống lợn cao sản
- Ứng dụng các giải pháp kỹ thuật thực hiện tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại Hợp tác xã nông nghiệp Đức Vĩnh xã Đức Phú huyện Mộ Đức
- Quá trình ngẫu nhiên: tính chính qui ước lượng và xấp xỉ
- Nghiên cứu và ứng dụng các kỹ thuật ảnh hồng ngoại và quang học đa bước sóng trong khảo sát hệ tĩnh mạch và chẩn đoán bệnh lý về da
- Nghiên cứu động lực tăng trưởng từ phía cầu của nền kinh tế Việt Nam từ nay đến năm 2030
- Nghiên cứu bổ sung hoàn thiện bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50000 thành phố Hà Nội phục vụ quy hoạch đô thị và phát triển bền vững
- Công ước La Hay 1970 về thu thập chứng cứ ở nước ngoài trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại: Kinh nghiệm quốc tế và đề xuất đối với Việt Nam
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ plasma lạnh để xử lý nước sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản vùng Tây Nam Bộ
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
ĐTĐL.CN-08/17
2023-02-1409/NS-KQNC
Nghiên cứu giải pháp hợp lý và công nghệ thích hợp phòng chống xói lở ổn định bờ biển đoạn từ Sóc Trăng đến Mũi Cà Mau
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
ThS. Lê Thanh Chương
PGS.TS. Trần Bá Hoằng; GS.TS. Lê Mạnh Hùng; TS. Nguyễn Duy Khang; PGS.TS. Đinh Công Sản; PGS.TS. Tô Văn Thanh; PGS.TS. Nguyễn Nghĩa Hùng; PGS.TS. Nguyễn Thanh Hải; ThS. Nguyễn Tuấn Long; ThS. Đinh Quốc Phong; ThS. Nguyễn Bình Dương; KS. Nguyễn Công Phong; KS. Nguyễn Đức Hùng; KS. Phạm Văn Hiệp; KS. Lương Thanh Tùng; ThS. Lê Xuân Tú; ThS. Trần Thị Trâm; ThS. Lê Thị Phương Thanh; ThS. Trần Thùy Linh; ThS. Trần Tuấn Anh; ThS. Lê Thị Minh Nguyệt; TS. Nguyễn Nguyệt Minh; KS. Trần Bá Hoàng Long; KS. Khổng Văn Tuân; KS. Trương Ngọc Đạt; CN. Lê Duy Tú; CN. Nguyễn Thị Bình
Kỹ thuật thuỷ lợi
01/2017
03/2023
07/09/2023
2023-02-1409/NS-KQNC
20/10/2023
Cục Thông tin KH&CN Quốc Gia
Đề tài đã nghiên cứu đề xuất 1 dạng kết cấu giảm sóng xa bờ dạng chóp TC2, đã được nghiên cứu lý thuyết kết hợp nghiên cứu trên mô hình toán, mô hình vật lý về tính ổn định, hiệu quả giảm sóng...tại phòng thí nghiệm tổng hợp Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam. Kết cấu đã được ứng dụng xây dựng thử nghiệm 242m tại bờ biển khu vực Khai Long, xã Đất Mũi huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Bước đầu đã mang lại hiệu quả giảm sóng, gây bồi tạo bãi. Qua kết quả khảo sát hiện trường cho thấy hiệu quả giảm sóng đạt 40÷70%, bãi bồi được nâng lên từ 20÷50 cm sau khi công trình được hoàn thành 3 tháng. Các dạng ĐGS kết cấu rỗng TC2 bước đầu phát huy hiệu quả đảm bảo nhiệm vụ giảm sóng, gây bồi, dựa trên đo đạc hiện trường cho thấy hiệu quả giảm sóng đạt 60÷87%. Đây là công nghệ mới được thử nghiệm, do đó trong quá trình vận hành cần thường xuyên quan trắc và theo dõi hiệu quả giảm sóng, dòng chảy, khả năng bồi lắng sau công trình, mức độ xói lở tại chân công trình để đánh giá, áp dụng rộng rãi trong thời gian tới.
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, cấu kiện kết cấu rỗng chóp cụt TC2 đã được Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình NN & PTNT thuộc Sở NN & PTNT Tiền Giang lựa chọn làm giải pháp bảo vệ bờ biển một số khu vực Cồn Cống, Cồn Ngang huyện Tân Phú Đông từ năm 2019 đến nay, kết cấu rỗng TC2 đã được ứng dụng để bảo vệ gần 2 km bờ biển khu vực tỉnh Tiền Giang. Kết cấu sau khi được ứng dụng sau 3 năm đưa vào sử dụng công trình làm việc khá ổn định, mang lại hiệu quả rõ nét về khả năng giảm sóng, chống xói lở, gây bồi và khả năng khôi phục rừng ngập mặn ven biển.
Xói lở; Ổn định bờ biển; Phòng chống; Giải pháp; Công nghệ
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học kỹ thuật và công nghệ,
Số lượng công bố trong nước: 6
Số lượng công bố quốc tế: 1
Bằng Độc quyền Giải pháp Hữu ích số 2709 được cấp bởi Cục Sở hữu trí tuệ theo Quyết định số 13025w/QĐ-SHTT ngày 13/8/2021
02 thạc sĩ, 1 nghiên cứu sinh
