Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu xây dựng thuật toán và chương trình sinh mã cho máy dập lõi thép máy biến áp cỡ lớn điều khiển tự động
- Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất bán thành phẩm vắcxin Hib cộng hợp ở quy mô công nghiệp
- Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa Vĩnh Lợi từ tháng 01/2014-06/2014
- Đồng nhất hóa tính chất đàn nhớt của vật liệu không đồng nhất
- Khai thác và phát triển nguồn gen cây có múi bưởi Đại Minh quýt Sen đặc sản nguồn gốc Yên Bái
- Ứng dụng công nghệ chăn nuôi lợn thịt sạch trên đệm lót sinh học tại Trung tâm phát triển chăn nuôi tỉnh Điện Biên
- Xây dựng quy trình bào chế viên hoàn giọt có chứa Đan sâm Tam thất Việt Nam
- Phương pháp mô hình hóa vật lý và một số ứng dụng cho các hệ không đơn giản
- Liên minh giai cấp công nhân giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức Việt Nam trong điều kiện mới
- Cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư vào nông thôn ở Việt Nam
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
KC.08.DA02/11-15
2016-02-907
Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất thiết bị lọc nước sinh hoạt vùng nông thôn Việt Nam sử dụng vật liệu lọc sứ xốp và than hoạt tính từ nguyên liệu trấu
Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
ThS. Trần Hưng
ThS. Phạm Đình Kiên; TS. Tạ Hòa Bình; KS. Ngô Minh Đức; ThS. Nguyễn Quang Vinh; ThS. Vũ Huy Chưởng; Nguyễn Trọng Việt; ThS. Đặng Việt Hòa; CN. Tô Thành Minh; CN. Lê Việt Trường
Chế tạo máy công cụ
03/2014
12/2015
11/05/2016
2016-02-907
29/07/2016
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất thiết bị lọc nước sinh hoạt vùng nông thôn Việt Nam sử dụng vật liệu lọc sứ xốp và than hoạt tính từ nguyên liệu trấu
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Kết quả của Dự án là cơ sở khoa học để triển khai Dự án sản xuất, tổ chức chu trì thực hiện Dự án đã làm chủ được công nghệ, nắm vững được quy trình sản xuất đối với 02 loại thiết bị lọc nước sử dụng vật liệu sản xuất từ nguyên liệu trấu phục vụ cấp nước sinh hoạt cho vùng nông thôn Việt Nam.
Dự án tạo ra những sản phẩm khoa học có trình độ công nghệ có thể so với các thiết bị tương tự của các nước phát triển hiện nay như Nhật, Hàn Quốc, Malaixia
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Sau thời gian 2 năm thực hiện Dự án, Kết quả ban đầu tuy giá thành sản phẩm còn cao, nhưng so với giá thiết bị tương tự nhập khẩu thì giá thành sản phẩm của Dự án chỉ bằng 50%. Từ đó cho thấy khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường là rất lớn. Nếu công suất sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đạt trên 3000 sản phẩm hộ gia đình và 12 bộ thiết bị cụm hộ gia đình một năm thì thời gian thu hồi vốn là 2 năm và tổng doanh thu trong một năm sản xuất dự kiến khoảng 10 tỉ đồng
Bên cạnh hiệu quả về kinh tế thì dự án mang lại hiệu quả xã hội rất lớn:
- Đáp ứng được nhu cầu về nước sạch cho bà con vùng nông thôn Việt Nam, hạn chế được dịch bệnh do ô nhiễm môi trường nước gây ra, góp phần vào thực hiện chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Khẳng định năng lực tiếp cận, chuyển giao công nghệ, phát triển sản xuất theo công nghệ theo hướng làm chủ hoàn toàn từ sản xuất, gia công cấu kiện của thiết bị đến vật liệu lọc xử lý.
- Đem lại công ăn việc làm, thu nhập ổn định và lâu dài cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên của các tổ chức tham gia.
Máy lọc nước sinh hoạt;Sứ xốp;Than hoạt tính;Trấu;Nguyên liệu;Nông thôn+Máy lọc nước sinh hoạt;Sứ xốp;Than hoạt tính;Nguyên liệu;Trấu;Nông thon; Việt Nam
Ứng dụng
Dự án sản xuất thử nghiệm
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Kết quả của Dự án là cơ sở khoa học để triển khai Dự án sản xuất, tổ chức chu trì thực hiện Dự án đã làm chủ được công nghệ, nắm vững được quy trình sản xuất đối với 02 loại thiết bị lọc nước sử dụng vật liệu sản xuất từ nguyên liệu trấu phục vụ cấp nước sinh hoạt cho vùng nông thôn Việt Nam.
Dự án tạo ra những sản phẩm khoa học có trình độ công nghệ có thể so với các thiết bị tương tự của các nước phát triển hiện nay như Nhật, Hàn Quốc, Malaixia
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Sau thời gian 2 năm thực hiện Dự án, Kết quả ban đầu tuy giá thành sản phẩm còn cao, nhưng so với giá thiết bị tương tự nhập khẩu thì giá thành sản phẩm của Dự án chỉ bằng 50%. Từ đó cho thấy khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường là rất lớn. Nếu công suất sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đạt trên 3000 sản phẩm hộ gia đình và 12 bộ thiết bị cụm hộ gia đình một năm thì thời gian thu hồi vốn là 2 năm và tổng doanh thu trong một năm sản xuất dự kiến khoảng 10 tỉ đồng
Bên cạnh hiệu quả về kinh tế thì dự án mang lại hiệu quả xã hội rất lớn:
- Đáp ứng được nhu cầu về nước sạch cho bà con vùng nông thôn Việt Nam, hạn chế được dịch bệnh do ô nhiễm môi trường nước gây ra, góp phần vào thực hiện chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Khẳng định năng lực tiếp cận, chuyển giao công nghệ, phát triển sản xuất theo công nghệ theo hướng làm chủ hoàn toàn từ sản xuất, gia công cấu kiện của thiết bị đến vật liệu lọc xử lý.
- Đem lại công ăn việc làm, thu nhập ổn định và lâu dài cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên của các tổ chức tham gia.
Các mô hình hộ gia đình được nhân rộng ra nhiều khu vực nông thôn vùng ĐBSH, mô hình xử lý nước công suất lớn phù hợp với vùng cao và được áp dụng rộng rãi.
Công nghệ sản xuất thiết bị lọc nước sinh hoạt vùng nông thôn Việt Nam sử dụng vật liệu lọc sứ xốp và than hoạt tính từ nguyên liệu trấu được chuyển giao qua các trung tâm nước sạch các tỉnh, các công ty thương mại.
