Các nhiệm vụ khác
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  34,432,057
  • Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ

NTM.14.VCL&CTP.21-23

533

Nghiên cứu phục tráng khai thác và phát triển bền vững giống lúa Nếp cái hoa vàng Kinh Môn

Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

UBND Tỉnh Hải Dương

Tỉnh/ Thành phố

Phạm Văn Tính

ThS. Phạm Văn Tính; ThS. Nguyễn Phi Long; ThS. Phạm Thị Ngọc Điệp; ThS. Lê Thu Hằng ; ThS. Lưu Thị Thúy; KS. Nguyễn thị Hà Thu; KS. Đoàn Thị Phương Ngân ; KS. Nguyễn Đức Trung ; KS. Trần Thanh Mai ; KS. Đào Thị Oanh

Cây lương thực và cây thực phẩm

01/01/2021

01/12/2023

26/03/2024

533

17/04/2024

Sở khoa học và công nghệ tỉnh Hải Dương

Nghiên cứu phục tráng, khai thác và phát triển bền vững giống lúa nếp cái Hoa Vàng Kinh Môn thực hiện năm 2021-2023 đã thực hiện đầy đủ các nội dung và đạt kết quả chính sau:

- Đề tài đã khảo sát đánh giá hiện trạng sản xuất, kiến thức bản địa của người dân và mô tả các tính trạng nông sinh học chính đối với giống lúa nếp cái Hoa Vàng Kinh Môn, hoàn thiện bản mô tả qua đó làm cơ sở khoa học trong việc xác định tính chính xác làm tư liệu sử dụng trong quá trình phục tráng. Bản mô tả giống được cơ quan chù trì xây dựng dựa trên Quy phạm Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (QCVN 01- 65:2011/BNNPTNT), được mô tả với 65 tính trạng thể hiện tương đồng với bàn mô tả của Trung tâm Tài nguyên thực vật).

- Đánh giá và chọn lọc được 1000 cá thể trong vụ Mùa 2020.

- Căn cứ vào phạm vi chọn lọc của các tính trạng chính thế hệ G­­2 đã chọn được 200 dòng lúa nếp cái Hoa Vàng đạt yêu cầu từ 1000 cá thể G trong vụ Mùa 2021.

- Căn cứ vào phạm vi chọn lọc của các tính trạng chính thế hệ G2 đã chọn được 120 dòng lúa nếp cái Hoa Vàng đạt yêu cầu từ 200 dòng G phục vụ cho công tác xây dựng mô hình triển khai giống lúa nếp cái Hoa Vàng Kinh Môn.

 - Sản xuất được 4.500 kg hạt siêu nguyên chủng giống lúa nếp cái Hoa Vàng Kinh Môn, trong đó 4.300 kg phục vụ triển khai mô hình, 50 kg giống dược lưu giữ kho lạnh tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm và 150 kg bàn giao cho thị xã Kinh Môn tinh Hải Dương để tiếp tục duy trì hạt giống gốc. số lượng giống còn lại đã triển khai mô hình với quy mô 125 ha tại các xã/phường thuộc thị xã Kinh Môn. - Hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác cho giống lúa nếp cái Hoa Vàng với 3 yếu tố là thời vụ, mật độ và lượng đạm bón. Giống lúa nếp cái Hoa Vàng Kinh Môn cho hiệu quả và năng suất đạt cao nhất ở thời vụ gieo từ 10-20/6 cấy với mật độ 20 khóm/m2 cấy 3 dành, tuổi mạ từ 25-30 ngày tuổi, với mức phân bón 1 tấn phân HCVS (hoặc 8 tấn phân chuồng nếu có) + 90 kg N + 90 kg P2O + 70 kg K2O. - Phục tráng thành công, áp dụng quy trình canh tác mới để xây dựng mô hình khai thác và phát triển bền vững giống lúa nếp cái Hoa Vàng Kinh Môn sau phục tráng với quy mô 125 ha mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với giống lúa chưa được phục tráng 8.314.000 đồng/ha tương dương với mức vượt 21,3%.

- Tập huấn được 06 lớp với 300 học viên tại các xã/phường trên địa bàn thị xã.

- Tổ chức thành công 01 Hội thảo đầu bờ giới thiệu giống lúa nếp cái Hoa Vàng sau phục tráng tại phường Hiến Thành thị xã Kinh Môn và đăng 03 bài báo trên các trang thông tin truyền thông trên địa bàn tỉnh.

HD-2024-01

- Đề tài “Nghiên cứu phục tráng, khai thác và phát triển bền vững giống lúa nếp cái Hoa Vàng Kinh Môn” được triển khai từ năm 2021 đến 2023 đã phục tráng thành công giống lúa nếp cái hoa vàng Kinh Môn cho năng suất dạt 46,8 - 49 tạ/ha, hiệu quả kinh tế cao hơn 21,3 % so với trước khi phục tráng. Ngoài ra, đề tài đã xây dựng được các quy trình phục tráng giống và quy trình canh tác cho giống đặc sản địa phương. Sau khi kết thúc đề tài, giống lúa nếp cái hoa vàng Kinh Môn vẫn đang được các xã, phường trên địa bàn thị xã Kinh Môn: Duy Tân, Tân Dân, Hiến Thành, Long Xuyên, Hiệp An, Phạm Thái .... và một số địa phương trên địa bàn tỉnh: Chí Linh, Nam Sách, Thanh Hà, Gia Lộc, Ninh Giang, Thanh Miện gieo trồng, nhân rộng. Đây là cơ sở phục vụ cho sản xuất đại trà và phát huy lợi thế cạnh tranh, xây dựng thương hiệu các giống lúa đặc sản của tỉnh.

- Giống nếp cái Hoa Vàng Kinh Môn sau phục tráng có sản lượng thóc/lha thóc là 4,81 tấn/ha/vụ, cao hơn so với giống nếp Hoa Vàng chưa phục tráng 4,43 tấn thóc/ha/vụ nên có lài thuần thu được 47,319 triệu đồng/ha/vụ cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với giống nếp Hoa Vàng đối chứng 8,31 triệu đồng/ha/vụ.

- Qua 3 năm triển khai thực hiện, đề tài đã tác động tích cực đến quá trình canh tác lúa nếp cái hoa vàng của nông dân trên địa bàn thị xã Kinh Môn. Thông qua các lớp tập huấn canh tác lúa, nông dân đã chuyển đổi từ việc trồng lúa theo phương thức truyền thống sang trồng lúa áp dụng quy trình kỹ thuật Viện đưa ra: giảm giống, giảm phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giảm nước, giảm thất thoát sau thu hoạch), góp phần nâng cao năng suất, chất lượng lúa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong canh tác lúa.

- Nông dân nhận thức được cần thay đổi tập quán canh tác lúa, dùng giống thuần có chất lượng cao để làm giống cho vụ sau.

- Thông qua việc sử dụng các giống địa phương sẽ hạn chế mức sử dụng phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật. Như vậy, sử dụng giống phục tráng sẽ góp phần bảo vệ môi trường do ít gây hại, ô nhiễm nguồn đất, nguồn nước bề mặt và nước ngầm; giảm mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm nên giảm độc hại cho người tiêu dùng. - Đề tài sẽ tạo ra hướng đi mới trong sản xuất lúa góp phần thay đồi cơ cấu sản phẩm nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tăng lợi nhuận cho người sản xuất và bảo vệ môi trường.

- Nội dung quan trọng đề tài là cải thiện chuỗi giá trị gạo, kết nối giữa sản xuất và tiêu thụ để đảm bảo chất lượng hạt gạo cũng như đáp ứng yêu cầu từ thị trường không chi giúp nông dân tăng thu nhập mà còn đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng.

- Cung cấp sản phẩm gạo chất lượng cao ra thị trường.

- Góp phần thúc đẩy hơn nữa gạo đặc sản xuất khẩu của Việt Nam ra thị trường thế giới

Nông nghiệp; N. cứu phục tráng,KT giống nếp cái hoa vàng

Ứng dụng

Đề tài KH&CN

Khoa học nông nghiệp,

Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,

Số lượng công bố trong nước: 3

Số lượng công bố quốc tế: 0

Không

Không