Các nhiệm vụ khác
- Đánh giá hiệu quả hỗ trợ điều trị thoái hoá khớp gối bằng viên Bồng cốt đan trên lâm sàng cận lâm sàng tại một số cơ sở khám chữa bệnh tỉnh Phú Thọ
- Nghiên cứu đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch trên người của vắc xin viêm não Nhật Bản bất hoạt sản xuất trên tế bào vero tại Việt Nam
- Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen vi sinh vật công nghiệp thực phẩm
- Hợp tác nghiên cứu thay đổi hành vi, di truyền và yếu tố nguy cơ trong bệnh tự kỷ
- Nghiên cứu chế tạo các mẫu chuẩn thành phần chất bảo vệ thực vật phục vụ công tác quản lý đo lường trong vệ sinh an toàn thực phẩm
- Bảo tồn và phát triển nghệ thuật dân gian (dân ca dân vũ diễn xướng dân gia) cho 4 dân tộc tiêu biểu tỉnh Bình Thuận thông qua hình thức biểu diễn nghệ thuật
- Nghiên cứu các thuật toán phân tích phổ hấp thụ của hỗn hợp đa thành phần với công cụ phân tích wavelet
- Chế tạo điện cực quang trên cơ sở vật liệu nano phân nhánh ba chiều cho hiệu suất cao trong tách nước quang điện hóa
- Nghiên cứu giải pháp quy hoạch thiết kế hạ tầng kỹ thuật kiến trúc trường học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
- Văn hóa tộc người và giao thoa văn hóa ở miền Tây Cao Bằng
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
ĐTĐLCN.86/21
2025-52-0487/NS-KQNC
Nghiên cứu xác định một số thông số đặc trưng cho quá trình dịch chuyển vật chất trong đới bão hòa và không bão hòa nước để dự báo xâm nhập của một số kim loại nặng từ nguồn ô nhiễm vào các tầng chứa nước có thành tạo bở rời
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quốc gia
PGS. TS. Nguyễn Văn Lâm
ThS. Đào Đức Bằng, TS. Nguyễn Bách Thảo, TS. Dương Thị Thanh Thủy, TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy, TS. Trần Vũ Long, TS. Đặng Đức Nhận, ThS. Vũ Thu Hiền, ThS. Kiều Thị Vân Anh, TS. Tô Xuân Bản, TS. Trần Quang Tuấn, ThS. Phạm Thị Vân Anh
Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật
01/10/2021
30/09/2024
09/12/2024
2025-52-0487/NS-KQNC
11/03/2025
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
- Các phương pháp thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm được đầu tư của Đề tài được chuyển giao cho trường Đại học Mỏ - Địa chất phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của Nhà trường, đặc biệt cho ngành Kỹ thuật địa chất, Kỹ thuật tài nguyên nước.
- Đề tài đã lựa chọn được các phương pháp thí nghiệm trong phòng và ngoài trời xác định các thông số đặc trưng cho sự dịch chuyển vật chất trong đới bão hòa và không bão hòa tiến tiến, hiện đại phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Các phương pháp thí nghiệm này góp phần vào việc bổ sung, hoàn thiện các bài giảng, giáo trình phục vụ công tác đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu có liên quan. Kết quả Đề tài đã xuất bản cuốn sách chuyên khảo “Phương pháp thí nghiệm xác định các thông số đặc trưng cho quá trình dịch chuyển vật chất trong đới bão hòa và không bão hòa nước” phục vụ công tác đào tạo sau đại học tại trường Đại học Mỏ - Địa chất và các trường đại học, viện nghiên cứu khác có liên quan.
- Đề tài đã xác định được giá trị các thông số đặc trưng ((hệ số trễ R, hệ số phân tán thủy động lực D (phân tán dọc DL và phân tán ngang DT) và hệ cố khuếch tán hữu hiệu D*)) cho sự dịch chuyển các kim loại nặng Ni, Cd, Pb và Zn và các thông số trung gian trong đới bão hòa và không bão hòa nước trong các thành tạo bở rời khu vực Đa Hội, TP. Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay là phường Phù Khê, tỉnh Bắc Ninh) và khu vực cồn cát Tiến Thành, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận (nay là phường Tiến Thành, tỉnh Lâm Đồng). Các giá trị này là tư liệu khoa học quan trọng trong việc dự báo sự xâm nhập các kim loại nặng từ nguồn gây bẩn vào tầng chứa nước có các thành tạo bở rời. Đồng thời trong quá trình nghiên cứu, dự báo quá trình ô nhiễm các kim loại nặng từ nguồn gây ô nhiễm vào tầng chứa nước ở các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam có điều kiện tương tự có thể sử dụng các thông số dịch chuyển đặc trưng của các kim loại này.
- Áp dụng các mô hình toán với phần mềm hiện đại dự báo sự xâm nhập một số kim loại nặng từ nguồn gây bẩn vào tầng chứa nước và trong tầng chứa nước có các thành tạo bở rời. Từ kết quả này đã đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nước dưới đất ở các khu vực lựa chọn và có thể áp dụng nhân rộng các mô hình tính toán, các giải pháp giảm thiểu ở các khu vực khác có điều kiện tương đồng.
- Sử dụng các phương pháp, thiết bị thí nghiệm tiếp tục nghiên cứu xác định các thông số dịch chuyển của các chất gây ô nhiễm khác (ngoài các kim loại nặng), góp phần dự báo hiệu quả khả năng ô nhiễm môi trường nước dưới đất do từ nguồn thải sinh hoạt, công nghiệp, khai thác chế biến khoáng sản…;
- Mô hình toán học với phần mềm áp dụng sẽ được ứng dụng giải các bài toán dịch chuyển vật chất trong đới bão hòa và không bão hòa nước trong các trường đại học, cao đẳng, học viện, viện nghiên cứu; ứng dụng vào thực tế dự báo khả năng gây ô nhiễm từ các nguồn thải vào các tầng chứa nước bở ròi tại các địa phương.
- Kết quả dự báo sự dịch chuyển một số các kim loại nặng vào tầng chứa nước trong các thành tạo bở rời là cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị góp phần định hướng khoanh định vùng hạn chế khai thác nước hiện nay ở 34 tỉnh thành trên cả nước.
- Ứng dụng các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn gây bẩn (bãi chôn lấp chất thải, khu xử lý nước thải công nghiệp, làng nghề; khu vực khai thác chế biến khoáng sản) vào các tầng chứa nước có các thành tạo bở rời ở Bắc Ninh và Bình Thuận (nay là tỉnh Lâm Đồng) ra các vùng khác có điều kiện tương tự.
- Cuốn sách chuyên khảo xuất bản góp phần tạo cơ sở khoa học và thực tiễn để các cơ quan chức năng xây dựng các Thông tư, Tiêu chuẩn hoặc Quy chuẩn về Quy trình thí nghiệm xác định các thông số dịch chuyển chất bẩn từ nguồn gây ô nhiễm vào tầng chứa nước.
- Khả năng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu và triển khai ứng dụng sản phẩm.
- Hợp tác với các trường Đại học, Học viện nghiên cứu liên quan đào tạo, hướng dẫn thí nghiệm; thiết lập và chạy mô hình dự báo sự xâm nhập các chất bẩn từ nguồn thải vào tầng chứa nước trong các thành tạo bở rời.
- Hợp tác với các địa phương nghiên cứu và triển khai việc khoanh định vùng hạn chế khai thác nước một cách cơ sơ sở khoa học và thực tiễn. Từ đó đưa ra các giải pháp quy hoạch
phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch và xử lý các nguồn thải một cách hợp lý và bền vững.
* Hiệu quả về xã hội
- Góp phần bổ sung, hoàn thiện các phương pháp thí nghiệm trong phòng và ngoài trời xác định các thông số dịch chuyển vật chất trong đới bão hòa và không bão hòa nước tiên tiến và hiện đại trong các trường đại học, cao đẳng, học viện, viện nghiên cứu phục vụ công tác đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và nghiên cứu sinh.
- Đào tạo cán bộ thực hiện các thí nghiệm trong phòng, ngoài trời xác định các thông số dịch chuyển vật chất trong đới bão hòa và không bão hòa nước thông qua các phương pháp thí nghiệm, các thiết bị thí nghiệm mới, hiện đại.
- Các nhà khoa học, các sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành liên quan (địa chất thủy văn, môi trường, thổ nhưỡng, nông nghiệp…) có thể sử dụng, tham khảo giá trị các thông số dịch chuyển của một số kim loại nặng Ni, Cd, Zn và Pb do Đề tài nghiên cứu và công bố để giải các bài toán dự báo sự dịch chuyển chất bẩn từ nguồn gây bẩn vào tầng chứa nước và trong tầng chứa nước các thành tạo bở rời (vùng châu thổ sông Hồng và dải cồn cát ven biển) đặc trưng ở Việt Nam.
- Đào tạo các cán bộ chuyên ngành sử dụng mô hình toán ứng với các phần mềm phù hợp dự báo sự dịch chuyển vật chất trong môi trường bão hòa và không bão hòa nước.
Ô nhiễm; Kim loại nặng; Xâm nhập; Vật chất
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Số lượng công bố trong nước: 4
Số lượng công bố quốc tế: 1
Không
Đề tài đã góp phần vào đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ, trong đó đào tạo và góp phần đào tạo 02 Thạc sĩ và 01 Tiến sĩ
