Các nhiệm vụ khác
- Đánh giá hiệu quả hỗ trợ điều trị thoái hoá khớp gối bằng viên Bồng cốt đan trên lâm sàng cận lâm sàng tại một số cơ sở khám chữa bệnh tỉnh Phú Thọ
- Nghiên cứu đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch trên người của vắc xin viêm não Nhật Bản bất hoạt sản xuất trên tế bào vero tại Việt Nam
- Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen vi sinh vật công nghiệp thực phẩm
- Hợp tác nghiên cứu thay đổi hành vi, di truyền và yếu tố nguy cơ trong bệnh tự kỷ
- Nghiên cứu chế tạo các mẫu chuẩn thành phần chất bảo vệ thực vật phục vụ công tác quản lý đo lường trong vệ sinh an toàn thực phẩm
- Bảo tồn và phát triển nghệ thuật dân gian (dân ca dân vũ diễn xướng dân gia) cho 4 dân tộc tiêu biểu tỉnh Bình Thuận thông qua hình thức biểu diễn nghệ thuật
- Nghiên cứu các thuật toán phân tích phổ hấp thụ của hỗn hợp đa thành phần với công cụ phân tích wavelet
- Chế tạo điện cực quang trên cơ sở vật liệu nano phân nhánh ba chiều cho hiệu suất cao trong tách nước quang điện hóa
- Nghiên cứu giải pháp quy hoạch thiết kế hạ tầng kỹ thuật kiến trúc trường học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
- Văn hóa tộc người và giao thoa văn hóa ở miền Tây Cao Bằng
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
ĐTĐL.CN-63/21
2025-04-0383/NS-KQNC
Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí nhằm quản lý, bảo vệ, chống suy thoái phục vụ khai thác bền vững nguồn nước dưới đất vùng núi cao, vùng khan hiếm nước
Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quốc gia
TS. Thân Văn Đón
ThS. Nguyễn Duy Dũng, TS. Hoàng Văn Hoan, TS. Lại Văn Mạnh, ThS. Tống Thanh Tùng, TS. Vũ Mạnh Hải, TS. Phạm Văn Hùng, ThS. Nguyễn Minh Lân, TS. Phan Chu Nam, ThS. Hồ Văn Thủy, ThS. Phạm Thị Thu Hiền, ThS. Nguyễn Thị Thu Loan, ThS. Nguyễn Thị Lan Anh, ThS. Phạm Thị Thu, ThS. Phan Quan Thức, TS. Đặng Trần Trung, ThS. Phạm Huy Thông, ThS. Đào Trọng Tú
Kỹ thuật môi trường
01/10/2021
30/09/2024
17/12/2024
2025-04-0383/NS-KQNC
27/02/2025
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng nước dưới đất ở vùng núi cao, vùng khan hiếm nước theo Quyết định số 1553/QĐ-TTg ngày 08/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ, với các khu vực Bắc Bộ (607.325 m3/ngày), Bắc Trung Bộ (210.613 m3/ngày), Nam Trung Bộ (318.095 m3/ngày), Tây Nguyên (685.731 m3/ngày), Nam Bộ (810.674 m3/ngày). Đề tài đã xây dựng được bộ tiêu chí nhằm bảo vệ, chống suy thoái nguồn nước dưới đất phù hợp với vùng núi cao, vùng khan hiếm nước, gồm 3 nhóm: 1) Nhóm tiêu chí chống suy thoái về trữ lượng có 3 tiêu chí (về nguồn cấp, về khai thác an toàn, về giới hạn khai thác của công trình); 2) Nhóm tiêu chí chống suy thoái về môi trường có 3 tiêu chí (về nguy cơ xâm nhập mặn nước dưới đất, về nguy cơ ô nhiễm, về khả năng tự bảo vệ); 3) Nhóm tiêu chí chống suy thoái do yếu tố kinh tế xã hội có 3 tiêu chí (về chế độ khai thác, về quản lý tài nguyên nước, về nhận thức cộng đồng). Kết quả định lượng cho thấy mức độ bảo vệ và chống suy thoái nguồn nước dưới đất ở các khu vực như sau: Bắc Bộ có 25 vùng chống suy thoái kém, 41 vùng chống suy thoái trung bình; Bắc Trung Bộ có 2 vùng chống suy thoái kém, 23 vùng chống suy thoái trung bình; Nam Trung Bộ có 27 vùng chống suy thoái trung bình và 2 vùng chống suy thoái tốt; Tây Nguyên có 16 vùng chống suy thoái kém và 19 vùng chống suy thoái trung bình; Nam Bộ có 7 vùng chống suy thoái kém và 31 vùng chống suy thoái trung bình. Từ đó, đề xuất được các giải pháp khoa học và chính sách thực tiễn như: ứng dụng công nghệ tiên tiến và mô hình hóa thủy văn để theo dõi và điều chỉnh khai thác nước; thiết lập vùng bảo vệ để tránh ô nhiễm; quản lý khai thác hợp lý và giám sát chặt chẽ hoạt động khai thác; tái tạo nguồn nước dưới đất; nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nước và sử dụng tiết kiệm; xây dựng khung pháp lý chặt chẽ và giám sát, phân tích dữ liệu nước dưới đất để điều chỉnh chính sách kịp thời. Hướng dẫn kỹ thuật bảo vệ và khai thác bền vững cũng như lập được danh mục các nguồn nước cần bảo vệ (kèm theo sơ đồ phân bố tỷ lệ 1:100.000 cho các tỉnh) và quy định chế độ khai thác bền vững tại các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước.
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã được các cơ quan liên quan đến quản lý nhà nước về tài nguyên nước ở trung ương và địa phương có văn bản phục vụ vào công tác quản lý như: Cục Quản lý tài nguyên nước tại công văn số 2476/TNN-KHTC, ngày 14/10/2024; Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường tại công văn số 731/VCLCSTNMT-KH&HTQT; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang tại công văn số 4140/TNMT-TNKS, ngày 01/10/2024; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên tại công văn số 4160/STNMT-TNN, ngày 03/10/2024; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa tại công văn số 8989/TNMT-TNKS, ngày 03/10/2024; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An tại công văn số 6929/TNMT.NBĐ@BĐKH, ngày 01/10/2024; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau tại công văn số 3465/STNMT-TNKTTV, ngày 04/10/2024 và góp phần vào việc lập danh mục nguồn nước dưới đất tại Quyết định số 4355/QĐ-BTNMT, ngày 31/12/2024.
Kết quả của đề tài góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn nước dưới đất tại các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước, qua đó bảo đảm an ninh nguồn nước cho sinh hoạt và phát triển kinh tế - xã hội. Việc xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí quản lý, bảo vệ, chống suy thoái nước dưới đất giúp sử dụng tiết kiệm, hợp lý tài nguyên nước, giảm thiểu nguy cơ cạn kiệt, suy thoái và ô nhiễm, đồng thời hạn chế chi phí khắc phục hậu quả môi trường và nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại các địa phương khó khăn về nguồn nước.
Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, bổ sung cơ sở khoa học cho công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước dưới đất trong điều kiện biến đổi khí hậu. Bộ tiêu chí được xây dựng có tính hệ thống, khả năng áp dụng và nhân rộng, làm căn cứ phục vụ quy hoạch, xây dựng kế hoạch bảo vệ nước dưới đất và hỗ trợ ra quyết định trong quản lý, khai thác bền vững tài nguyên nước, góp phần bảo vệ môi trường, ổn định sinh kế và phát triển bền vững vùng núi cao, vùng khan hiếm nước.
Nghiên cứu xây dựng; Bộ tiêu chí; Quản lý; Bảo vệ; Chống suy thoái; Phục vụ; Khai thác bền vững; Nguồn nước dưới đất; Vùng núi cao; Vùng khan hiếm nước
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học kỹ thuật và công nghệ,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 3
Số lượng công bố quốc tế: 2
Không
Hỗ trợ đào tạo nghiên cứu sinh: 01 Hỗ trợ đào tạo thạc sỹ: 02
