Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng nấm kháng khuẩn chống ung thư của một số loài thực vật chi Cơm nguội (Ardisia) và Chua ngút (Embelia) họ Đơn nem (Myrsinaceae) ở Việt Nam
- Triển khai hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đo lường năng suất tới các ngành kinh tế địa phương và doanh nghiệp
- Phân tích tĩnh và động kết cấu tấm/vỏ FGM quay và không quay
- Nghiên cứu phòng chống bệnh đốm nâu và một số bệnh hại chính khác trên thanh long
- Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến tài nguyên nước dưới đất và khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho người dân ở các vùng ven biển Việt Nam
- Nghiên cứu dự báo nhu cầu đào tạo giáo viên đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2035
- Phổ biến hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN); hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng áp dụng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) năm 2017
- Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xây dựng mô hình trồng Rong câu chỉ vàng (Gracilaria tenuistipitata) trên địa bàn huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình
- Thực trạng và giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bảo hiểm y tế (BHYT) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho sản phẩm hàng hóa chủ lực và các lĩnh vực liên quan phục vụ nâng cao năng suất chất lượng năm 2015
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
ĐT.TS.2018.819
03/2021-ĐKKQ
Nghiên cứu xây dựng mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng hệ thống lọc tuần hoàn (RAS) phù hợp với điều kiện vùng ven biển Hải Phòng
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
UBND TP. Hải Phòng
Tỉnh/ Thành phố
TS. Đỗ Mạnh Hào
KS. Lê Minh Hiệp; TS. Nguyễn Đức Cự; TS. Đào Ánh Tuyết; TS. Nguyễn Xuân Thành; TS. Trần Nam Trung; TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung; TS. Đỗ Thị Liên; CN. Nguyễn Tiến Đạt; CN. Hà Thị Bình
Nuôi trồng thuỷ sản
01/12/2018
01/01/2021
22/01/2021
03/2021-ĐKKQ
25/03/2021
Trung tâm Thông tin, Thống kê khoa học và công nghệ Hải Phòng
Kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ đã tạo ra :
+ Đã thiết kế mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng quy mô 100 m3 tiên tiến và phù hợp với điều kiện địa phương. Thiết kế cấu hình và nhiều thông số kỹ thuật của các mô-đun quan trọng đã được tối ưu hoá, cụ thể như sau:
- Tối ưu hoá kích thước mắt lưới, tốc độ quay của trống lọc và chế độ rửa (backwash) cho mô-đun trống lọc.
- Tối ưu hoá kích thước khoang tách bọt, chế độ cấp khí và công suất máy bơm tách protein cho mô-đun tách protein.
- Lựa chọn được vật liệu lọc và loại chế phẩm sinh học thích hợp để kích hoạt màng lọc nitrat hoá cho mô-đun lọc sinh học.
- Tối ưu hoá công suất của bơm nước và quạt gió cho các giai đoạn nuôi tôm.
+ Xây dựng được quy trình công nghệ (dự thảo) nuôi tôm thẻ chân trắng trong hệ thống lọc sinh học tuần hoàn mật độ 300 con/m3 đạt năng suất khoảng 3,75 kg/m3/vụ, kích thước tôm thu hoạch 70-80 con/kg, hệ số chuyển hoá thức ăn 1,12-1,16, tốc độ sinh trưởng trung bình 0,21 – 0,22 g/ngày, tỷ lệ sống sót 93-97%.
+ Xây dựng được quy trình sử dụng, bảo trì và bảo dưỡng các thiết bị chính như trống lọc, máy tách protein, lọc sinh học, tháp tách CO2, máy thổi khí, máy guồng nước của hệ thống RAS nuôi tôm thẻ chân trắng quy mô 100 m3.
+ Tốc độ nitrat hoá của hệ lọc sinh học đạt 0,184 gTAN/m2/ngày. Mô hình nuôi có hiệu quả kinh tế, tiết kiệm nguồn nước, không gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh. Tôm không bị rủi ro tích luỹ các kim loại nặng, chất kháng sinh và không bị nhiễm các vi sinh vật gây bệnh. Do đó, tôm đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Tuy nhiên, tổng lợi nhuận ròng còn chưa cao, do đó khi ứng dụng vào sản xuất cần mở rộng quy mô nuôi.
Khi áp dụng quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng bằng công nghệ lọc tuần hoàn (RAS) tại thành phố hiệu quả, bền vững.
Tôm thể chân trắng; Nuôi tôm; Hệ thống lọc tuần hoàn; RAS
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Cơ sở để xây dựng Dự án SXTN,
Số lượng công bố trong nước: 0
Số lượng công bố quốc tế: 0
Không có
Chưa có
