Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu chuyển pha trong một số hệ spin có cạnh tranh tương tác
- Đánh giá đặc tính sinh trưởng và năng suất của cây khoai môn được trồng từ củ của cây cấy mô và củ do dân tự để giống tại huyện Chợ Mới
- Xây dựng thuật toán xác định và tránh va chạm cho máy CNC 5 trục theo hướng tiếp cận đa mục tiêu
- Đánh giá tiềm năng di truyền một số nguồn gen dược liệu chứa berberin ở Việt Nam
- Nghiên cứu tổng hợp vật liệu quang xúc tác có cấu trúc nanô dùng làm điện cực photoanot cho quá trình sản xuất nhiên liệu hydro từ nước và năng lượng mặt trời
- Đánh giá các chính sách do HĐND tỉnh ban hành giai đoạn 2011-2020 giải pháp cho nhiệm kỳ 2021- 2026
- Mô hình hóa và mô phỏng đa qui mô quá trình đốt cháy các phân tử nhiên liệu sinh học thế hệ mới
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng hàm lượng Asen (As) trong tầng chứa nước Pleistocen trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; đề xuất các giải pháp khai thác sử dụng nước dưới đất tầng chứa nước Pleistocen hợp lý an toàn hiệu quả
- Mối quan hệ giữa quyền sử dụng đất nông nghiệp của các hộ gia đình và nhà đầu tư: Kinh nghiệm từ các địa phương trong nước và giải pháp đối với tỉnh Sơn La
- Tự sự học - lí thuyết và ứng dụng
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
DASXTN.TS.2022.893
25 ĐKKQ/2025
Sản xuất thử nghiệm tôm thẻ chân trắng thương phẩm bằng công nghệ lọc tuần hoàn (RAS) tại Hải Phòng
Viện Khoa học Công nghệ Năng lượng và Môi trường
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Tỉnh/ Thành phố
TS. Đỗ Mạnh Hào
TS. Đào Thị Ánh Tuyết, ThS. Hà Thị Bình, TS. Nguyễn Xuân Thành, TS. Lê Xuân Sinh, ThS. Lê Minh Hiệp, CN. Phạm Thị Thảo Nhi, CN. Đoàn Ngọc Bảo, CN. Nguyễn Thị Ngoan, Lê Quang Hiếu, ThS. Lê Thị Thúy, TS. Nguyễn Thị Hải Thanh, ThS. Bùi Thị Mai Huyên
Nuôi trồng thuỷ sản
11/2022
10/2024
12/10/2025
25 ĐKKQ/2025
20/06/2025
Trung tâm Thông tin, Thống kê khoa học công nghệ Hải Phòng
Quy trình sản xuất tôm thẻ chân trắng thương phẩm bằng công nghệ lọc tuần hoàn RAS quy mô 300 m3/bể, 3 giai đoạn nuôi, năng suất 3,5 kg/m3/mẻ. Quy trình bổ sung nhiều bước tương thích với hệ thống RAS như vệ sinh, khử trùng và kích hoạt màng nitrat hóa hệ lọc sinh học; bổ sung khoáng và hóa chất để duy trì pH, kiềm và khoáng chất trong quá trình nuôi.
Hoàn thiện thiết kế, quy trình sử dụng, vận hành và bảo dưỡng hệ thống nuôi tôm thẻ chân trắng bằng công nghệ lọc tuần hoàn RAS quy mô 300 m3/bể, 3 giai đoạn nuôi, công suất 14,7 tấn/năm. Tối ưu hóa thiết kế hệ lọc phù hợp cho từng giai đoạn nuôi đáp ứng hiệu quả xử lý nước, hiệu quả kinh tế và vận hành thuận tiện. Lựa chọn được thông số HRT, tỷ lệ thể tích vật liệu lọc.
Quy trình có khả năng áp dụng rộng rãi ở trên toàn vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ của Việt Nam.
Khi áp dụng quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng tại thành phố hiệu quả, bền vững.
Tổng doanh thu của mỗi mẻ nuôi được ước tính khoảng 273 triệu đồng, cơ sở tính toán dựa trên năng suất đạt được từ kết quả nghiên cứu là 3,5 kg/m3, giá thành trung bình khoảng 130 nghìn đồng/kg. Các chi phí cho 1 mẻ nuôi được tính toán dựa trên 07 mẻ/năm, bao gồm chi phí lãi suất ngân hàng 8%/năm và chi phí khấu hao tài sản 10%/năm cho tổng số tiền đầu tư ban đầu và tổng chi phí vận hành.
Tổng lợi nhuận 01 mẻ nuôi là tổng doanh thu sau khi trừ đi các chi phí được ước tính khoảng 90,494.829 triệu đồng. Vậy với 1 năm nuôi 7 mẻ tôm thì lợi nhuận thu được ước tính 633,463.800 triệu đồng. Đây là mô hình thích hợp với quy mô hộ gia đình với quỹ đất ít.
Tôm thẻ chân trắng; Công nghệ lọc tuần hoàn
Ứng dụng
Dự án sản xuất thử nghiệm
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Nhật Nam
Hiệu quả kính tế – xã hội được thể hiện trên 2 khía cạnh khác nhau là khía cạnh thương mai hoá công nghệ và khía cạnh sản xuất tôm.
Kết quả của Dự án là bước khởi động phát triển sản phẩm công nghiệp mới ở trong nước có thể cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại với nước ngoài, là nền tảng kích thích các lĩnh vực phụ trợ như công nghệ thông tin, điện-tự động hoá, cơ khí, vật liệu, xây dựng, công nghệ môi trường, công nghệ sinh học.
Dự án góp phần phát triển ngành nuôi tôm phát triển ổn định và từng bước hiện đại, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế nuôi.
Không có
