Các nhiệm vụ khác
- Đánh giá hiệu quả hỗ trợ điều trị thoái hoá khớp gối bằng viên Bồng cốt đan trên lâm sàng cận lâm sàng tại một số cơ sở khám chữa bệnh tỉnh Phú Thọ
- Nghiên cứu đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch trên người của vắc xin viêm não Nhật Bản bất hoạt sản xuất trên tế bào vero tại Việt Nam
- Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen vi sinh vật công nghiệp thực phẩm
- Hợp tác nghiên cứu thay đổi hành vi, di truyền và yếu tố nguy cơ trong bệnh tự kỷ
- Nghiên cứu chế tạo các mẫu chuẩn thành phần chất bảo vệ thực vật phục vụ công tác quản lý đo lường trong vệ sinh an toàn thực phẩm
- Bảo tồn và phát triển nghệ thuật dân gian (dân ca dân vũ diễn xướng dân gia) cho 4 dân tộc tiêu biểu tỉnh Bình Thuận thông qua hình thức biểu diễn nghệ thuật
- Nghiên cứu các thuật toán phân tích phổ hấp thụ của hỗn hợp đa thành phần với công cụ phân tích wavelet
- Chế tạo điện cực quang trên cơ sở vật liệu nano phân nhánh ba chiều cho hiệu suất cao trong tách nước quang điện hóa
- Nghiên cứu giải pháp quy hoạch thiết kế hạ tầng kỹ thuật kiến trúc trường học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
- Văn hóa tộc người và giao thoa văn hóa ở miền Tây Cao Bằng
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
KX01/16-20
2021-52-1569/KQNC
Tăng cường liên kết kinh doanh để phát triển kinh tế tư nhân Việt Nam
Trường Đại học Ngoại thương
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quốc gia
PGS. TS. Đào Thị Thu Giang
PGS. TS. Lê Thái Phong, PGS. TS. Nguyễn Thu Thủy, PGS. TS. Bùi Tất Thắng, TS. Cao Đinh Kiên, TS. Nguyễn Thúy Anh, PGS. TS. Nguyễn Ngọc Sơn, PGS. TS. Võ Thị Thúy Anh, PGS. TS. Phan Thị Bích Nguyệt, PGS. TS. Nguyễn Thị Tường Anh
Địa lý kinh tế và văn hoá
06/2018
09/2020
07/12/2020
2021-52-1569/KQNC
25/10/2021
Cục Thông tin KH&CN Quốc Gia
Thông qua kết quả nghiên cứu với số liệu thu thập từ 458 doanh nghiệp thuộc Khu vực kinh tế tư nhân, đề tài đã chỉ ra những thực trạng về liên kết kinh doanh khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam hiện nay, đó là những vấn đề liên quan đến hình thức liên kết kinh doanh. Các hình thức liên kết kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam vẫn còn tương đối giản đơn và chưa có chiều sâu. Điều đó cũng có nghĩa là các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam chưa có nhiều những hình thức liên kết kinh doanh chất lượng, mức độ liên kết thực sự sâu sắc. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp khu vực kinh tế Việt Nam vẫn chủ yếu liên kết với các doanh nghiệp khác cùng khu vực kinh tế tư nhân. Việc liên kết với các doanh nghiệp khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mặc dù mang lại độ hài lòng cao nhất nhưng số lượng liên kết lại rất hạn chế. Đề tài cũng gợi ý những giải pháp nâng cao chất lượng, số lượng liên kết kinh doanh của các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam. Những giải pháp này trước hết phải xuất phát từ phía bản thân (nhân tố nội sinh) các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trước tiên, đòi hỏi các doanh nghiệp này phải có sự chủ động, sẵn sàng và một chiến lược rõ ràng. Sau đó, mới là những giải pháp đến từ phía nhà nước nói riêng và khu vực kinh tế nhà nước nói chung (nhân tố ngoại sinh). Ngoài ra, còn một vài giải pháp khác dựa trên kinh nghiệm phát triển liên kết kinh doanh ở các nước phát triển.
Đề tài đã đưa ra các giải pháp và các kiến nghị với các cơ quan quản lý, các hiệp hội, các doanh nghiệp nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam trong cơ chế thị trường. Các báo cáo của đề tài đã được gửi tới các cơ quan, tổ chức có liên quan để làm tài liệu tham khảo trong việc xây dựng các chính sách, quy định liên quan tới phát triển kinh tế tư nhân. Các sản phẩm của đề tài tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập của các Viện nghiên cứu, các Trường đại học trong đó có Trường Đại học Ngoại thương. Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đào tạo thành công: 01 nghiên cứu sinh và 02 học viên cao học. Địa chỉ ứng dụng: Kết quả nghiên cứu của đề tài đã được triển khai ứng dụng tại: Câu lạc bộ Doanh nhân Sao Đỏ, Ủy ban Kinh tế quốc hội, Ban Kinh tế Trung ương. Thời gian ứng dụng: Năm 2023
Liên kết; Kinh doanh; Kinh tế tư nhân; Chính sách
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học xã hội,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 6
Số lượng công bố quốc tế: 4
Không
Không
