Các nhiệm vụ khác
- Giải pháp cân bằng cung cầu thị trường phát triển bền vững các chuỗi ngành hàng chủ lực vùng Đồng bằng Sông Cửu Long: Xây dựng và triển khai mô hình liên kết sản xuất chuỗi giá trị ngành hàng lúa gạo
- Nghiên cứu xác định chỉ thị ADN liên quan đến khả năng kháng bệnh cúm A/H5N1 của một số giống gà nội
- Khảo sát nghiên cứu tư liệu Hán Nôm về tình hình hoạt động của tàu thuyền Trung Quốc trên các vùng biển Việt Nam thời Nguyễn
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất một số thực phẩm giàu hoạt chất sinh học từ vừng đen
- Nghiên cứu lên men chủng Candida bombicola từ rỉ đường và dầu đậu nành để thu nhận sophorolipid nhằm ứng dụng cho mỹ phẩm
- Nghiên cứu xây dựng CSDL Thông tin Khoa học và Công nghệ tổng hợp phục vụ công tác quản lý nhà nước về KH&CN tại thành phố Hải Phòng gắn với CSDL quốc gia về Khoa học và Công nghệ
- Nhân rộng mô hình áp dụng tích hợp hệ thống quản lý kết hợp với công cụ cải tiến năng suất chất lượng phù hợp với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực phía Bắc
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất một số sản phẩm lên men từ củ gừng Việt Nam
- Nghiên cứu sự tương tác của nanocluster vàng với các phân tử thuốc và phân tử sinh học – Định hướng ứng dụng trong dẫn truyền thuốc nhắm mục tiêu
- Nghiên cứu giải pháp tổng thể xây dựng tuyến đê biển Vịnh Rạch Giá - Kiên Giang
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
NE/S3003061/1
2024-52-0850/NS-KQNC
Tiếp cận liên ngành nghiên cứu rủi ro lũ trong quá khứ, hiện tại và tương lai ở Việt Nam
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Hội Cơ điện tử Việt Nam
Quốc gia
PGS. TS. Phạm Khánh Nam
TS. Trương Đăng Thụy; ThS. Lê Thành Nhân; ThS. Trương Anh Tuấn; TS. Nguyễn Văn Hóa; ThS. Vũ Nhật Phương
Thuỷ văn; Tài nguyên nước
2019-03-01
2024-02-28
30/07/2024
2024-52-0850/NS-KQNC
22/08/2024
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Ứng dụng kết quả nghiên cứu: Kết quả của đề tài được ứng dụng trực tiếp trong đánh giá, dự báo và quản lý rủi ro lũ lụt ở vùng Tây Nguyên thông qua việc xây dựng mô hình rủi ro lũ tích hợp giữa yếu tố thủy động lực và kinh tế - xã hội. Các mô hình và bản đồ được sử dụng để xác định khu vực, nhóm dân cư và loại sinh kế dễ bị tổn thương, hỗ trợ quá trình ra quyết định dựa trên bằng chứng.
Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong các lĩnh vực:
o Quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu;
o Xây dựng và đánh giá chính sách giảm nhẹ rủi ro lũ, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng và phát triển sinh kế;
o Hỗ trợ thiết kế các chương trình can thiệp công, bao gồm hỗ trợ sau thiên tai, nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng và giảm nghèo bền vững.
o Các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương, đặc biệt trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, nông nghiệp và phòng chống thiên tai, có thể sử dụng trực tiếp các kết quả này trong hoạt động chuyên môn.
Chuyển giao công nghệ:
ề tài không tập trung vào chuyển giao công nghệ theo nghĩa thương mại, nhưng có chuyển giao phương pháp và công cụ phân tích. Cụ thể, khung mô hình tích hợp thủy động lực - xã hội, phương pháp xây dựng bản đồ tổn thương xã hội từ dữ liệu viễn thám, và cách tiếp cận phân tích kịch bản rủi ro tương lai có thể được chuyển giao và áp dụng cho các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và trường đại học, cũng như mở rộng sang các vùng khác có điều kiện tương tự trong và ngoài Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu giúp nâng cao độ chính xác trong đánh giá và dự báo rủi ro lũ, từ đó giảm chi phí thiệt hại kinh tế do lũ lụt, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực cho phòng chống thiên tai, đầu tư hạ tầng và hỗ trợ sinh kế. Việc xác định đúng đối tượng và khu vực dễ tổn thương góp phần tối ưu hóa chi tiêu công trong ứng phó và phục hồi sau thiên tai.
- Đề tài cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế chính sách giảm nghèo, tăng khả năng chống chịu và thích ứng của hộ gia đình và cộng đồng trước rủi ro lũ. Các kết quả về hành vi, mạng lưới xã hội và hệ số nhân xã hội giúp cải thiện hiệu quả các chương trình hỗ trợ cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai ở cấp địa phương và vùng.
- Các mô hình tích hợp thủy động lực, sử dụng đất, kinh tế xã hội hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất và quản lý lưu vực theo hướng bền vững, hạn chế các can thiệp làm gia tăng rủi ro lũ và suy thoái môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
- Đề tài đóng góp phương pháp luận mới trong mô hình hóa rủi ro lũ vật lý - xã hội, kết hợp dữ liệu viễn thám và khảo sát hộ gia đình, đồng thời phát triển cách tiếp cận xây dựng bản đồ tổn thương xã hội độ phân giải cao. Cách tiếp cận này có giá trị tham khảo và mở rộng cho các nghiên cứu liên ngành và các khu vực khác có điều kiện tương tự.
Lũ; Rủi ro; Liên ngành; Nghiên cứu; Dữ liệu; Thiên tai
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 0
Số lượng công bố quốc tế: 4
Không
02 thạc sĩ, 01 tiến sĩ
