Các nhiệm vụ khác
- Khảo sát sự phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất của cấu trúc và các tính chất nhiệt động học của silicene lỏng và vô định hình bằng phương pháp động lực học phân tử
- Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo tàng thiên nhiên - văn hoá mở tại khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An
- Nghiên cứu điều chế vật liệu mang thuốc có đặc tính hiệp đồng trên cơ sở chấm lượng tử graphen ứng dụng trong điều trị ung thư
- Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp kỹ thuật để sửa chữa và gia cường bằng lưới sợi basalt (BRFP) và các-bon (CFRP) nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng và tuổi thọ cho các công trình cầu ở ĐBSCL
- Tính ổn định của pháp luật Việt Nam: Lý luận thực trạng và giải pháp
- Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm vi sinh vật quang dưỡng trong sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Xây dựng mô hình dâu lai F1-VH15 F1-Vh17 phục vụ nuôi tằm tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Nghiên cứu ứng dụng liệu pháp tế bào CAR-T trong điều trị bạch cầu nguyên bào lympho cấp
- ứng dụng CNTT trong công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa Thành phố Nam Định
- Nghiên cứu chọn tạo dòng lợn nái tổng hợp và lợn đực cuối cùng từ nguồn gen nhập nội có năng suất chất lượng cao phục vụ chăn nuôi tại các tỉnh phía Bắc
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
NN.03.VCLT.22-24
1676
Xây dựng mô hình sản xuất thử giống lạc mới L29 năng suất cao kháng bệnh góp phần phát triển nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại Hải Dương
Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm
UBND Tỉnh Hải Dương
Tỉnh/ Thành phố
Nguyễn Thị Hường
Ths. Nguyễn Thị Hường; Ths. Lê Huy Nghĩa; Ths. Phạm Đức Hải; Ths. Nguyễn Thị Hồng Ngót; Ths. Nguyễn Thị Mai Hương; KS. Nguyễn Thị Minh; KS. Lê Thị Hải Yến; ThS. Đỗ Thị Hường; KS. Lê Thị Huế.
Khoa học nông nghiệp
01/02/2022
30/09/2024
17/10/2024
1676
01/11/2024
Sở khoa học và công nghệ tỉnh Hải Dương
- Đề tài đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu và nội dung trong hợp đồng đúng
tiến độ đề ra theo các phương pháp khoa học đã được xây dựng tại thuyết minh, cụ thể như sau:
- Đã khảo sát, lựa chọn được các xã/ phường: phường Hoàng Tân, xã Bắc An, xã Hoàng Hoa Thám, xã Lê Lợi thuộc thành phố Chí Linh tỉnh Hải Dương đáp ứng đầy đủ các tiêu chí lựa chọn điểm về vị trí địa lý, điều kiện kinh tế - xã hội, tập quán kỹ thuật canh tác phù hợp với nội dung của đề tài.
- Đã xây dựng 75ha mô hình sản xuất thử cho giống lạc mới L29 tại các điểm dã được lựa chọn. Giống lạc L29 sinh trưởng, phát triển khỏe, thích ứng rộng, khả năng chống chịu bệnh hại khá, năng suất trung bình vụ xuân đạt 3,68 tấn/ha, vụ thu đông đạt 3,23 tấn/ha đáp ứng yêu cầu của đề tài.
- Đã hoàn thiện được quy trình canh tác giống lạc mới L29 với việc xác định các công thức phân bón và mật độ thích hợp khi gieo trồng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Cụ thể mức bón (1000kg phân vi sinh + 500kg vôi bột + 40kg N + 120 kg P2O5 + 80kg K2O) kết hợp mật độ gieo trồng (40 cây/m2); thời vụ gieo sớm trong vụ thu đông (20/7 - 10/8). Chuẩn hóa quy trình sản xuất lạc, giảm vật tư đầu vào (thuốc BVTV: 330.000đ - 900.000đ/lha + giống: 10-20kg giống/ha + phân bón: 5kg N (10kg đạm ure)/ha; lân 15kg P205 (khoảng 94 kg lân super); kali 10kg K2O (khoảng 17kg kaliclorua) đồng thời được đảm bảo năng suất, chất lượng và giá trị của sản phẩm. - Tuyên truyền kết quả thực hiện đề tài: Đã tổ chức được 06 lớp tập huấn cho 300 lượt học viên tham dự; Tổ chức hai hội thảo đầu bờ trong vụ xuân tại Bắc An - thành phố Chí Linh, tại Lê Lợi - thành phố Chí Linh; Đăng 02 bài trên báo điện tử Hải Dương về kết quả thực hiện mô hình vụ xuân 2022 và vụ xuân 2024; Đăng 2 bài trên Bàn tin Khoa học Công nghệ của tỉnh số 6*12/2022 và sổ 2-5/2024; 02 video tuyên truyền về nội dung và kết quả triển khai mô hình giống lạc L29 kháng bệnh héo xanh vi khuẩn năm 2022 và năm 2024.
- Kết nối tiêu thụ sản phẩm của mô hình: Sản lượng lạc L29 kháng bệnh héo xanh vi khuẩn từ mô hình của đề tài trong năm 2022 - 2024 sản xuất ra được 118,2 tấn lạc khô và 235,5 tấn lạc vỏ tươi. Quy đổi sang lạc vỏ khô được tổng sản lượng là: 271,27 tấn lạc vỏ khô thương phẩm. Lượng lạc thương phẩm tiêu thụ qua hợp đồng đạt 93,5 tấn lạc vỏ khô, 95,0 tấn tươi (quy đổi khoảng 61,75 tấn lạc vỏ khô) chiếm 57,23%. Lượng sản phẩm dân giữ lại và tiêu thụ qua kênh khác chiếm 42,77%.
Giống lạc mới có thời gian sinh trưởng tương đương với các giống lạc đang gieo trồng phổ biến tại địa phương, kháng bệnh nên sử dụng ít thuốc bảo vệ thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe người sản xuất cũng như người tiêu dùng.
Đưa giống lạc mới năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất và được người nông dân chấp nhận góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất lạc, từ đó thúc đẩy các ngành nghề khác liên quan như: ngành ché biến và bảo quàn sau thu hoạch, ngành dịch vụ trong tương lai. Thông qua hợp tác tiêu thụ sản phẩm của mô hình với doanh nghiệp sẽ nâng cao vai trò của Hợp tác xã trong chuỗi sản xuất gan với giá trị nông sản tại các địa phương đã triển khai.
Kết quả bước đầu góp phần tăng diện tích và thu nhập cho người dân nông thôn. Đảm bảo theo đúng định hướng chỉ đạo tăng trưởng xanh của Chính phủ và tỉnh Hải Dương, gắn sản xuất với chuyển giao khoa học và công nghệ với tăng trường xanh, góp phần đưa nghị quyết chỉ đạo của Chính phủ và tỉnh đến gần người nông dân hơn.
Hiệu quả xã hội
Đề tài đã đóng góp vào bộ giống lạc chất lượng của tỉnh Hải Dương một giống lạc L29 có thời gian sinh trưởng ngắn 118-120 ngày (vụ xuân); 96 - 100 ngày (vụ thu đông), đạt 3,68 tấn/ha (vụ xuân); 3,23 tấn/ha (vụ thu đông); kháng bệnh héo xanh vi khuẩn. Khẳng định đượng sự thích ứng tốt của giống, khả nâng chống chịu tốt với ngoại cảnh bất lợi, giảm thuốc BVTV, giàm phân bón vô cơ, năng suất cao ổn định giúp nông dân mạnh dạn áp dụng mở rộng sản xuất canh tác bền vững theo hướng tăng trưởng xanh bảo vệ môi trường.
Nông nghiệp,Giống lạc mới L29,Sản xuất mô hình
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 3
Số lượng công bố quốc tế: 0
Không
Không
