Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  33,264,968
  • Công bố khoa học và công nghệ Việt Nam

30219 - Tiêu hoá và gan mật học

Nguyễn Thị Cẩm Hường, Lương Bắc An, Nguyễn Quang Trung, Hoàng Anh Vũ(1), Phạm Thị Lệ Hoa

Đặc điểm đột biến gen PreS/S ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn

Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh

2021

1-CD2

109-114

1859-1779

Mô tả tỷ lệ các đột biến vùng gen PreS/S của siêu vi viêm gan B (HBV) ở bệnh nhân viêm gan B mạn. Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu Mô tả cắt ngang thực hiện tại BV. ĐH Y Dược TP.HCM từ 11/2019-12/2020. HBV DNA thực hiện bằng kỹ thuật real-time PCR và đột biến gen PReS/S bằng giải trình tự Sanger tại TT. Y sinh học phân tử. Kết quả Dân số gồm 200 bệnh nhân nhiễm HBV mạn, 64% nam, 60% HBeAg dương, 56% genotype B. Các đột biến điểm có tỷ lệ đáng kể vùng PreS gồm E/D54A/N (26,8%), K57Q/K (25,8%), A60V (26,3%), D62S (25,8%), T125S/N/P (30,6%) và đột biến xóa PreS1 25,8%, xóa PreS2 16,7%. Đột biến vùng "quyết định kháng nguyên a" chiếm 33,5% (gồm I126T/N/S (16,5%), M133T/S/L/I (7%)) và gặp nhiều hơn ở nhóm có đồng hiện diện antiHBs (47,5% vs 30%, p=0,036). Tỷ lệ có đột biến vùng NSB, T epitope, B epitope, HLA2, "quyết định kháng nguyên a" cao hơn ý nghĩa ở genotype C. Kết luận Các đột biến điểm thường gặp và đột biến xóa của gen PreS1/preS2 của người nhiễm HBV được ghi nhận từ 20-30%, thay đổi theo genotype. Đột biến vùng "quyết định kháng nguyên a" có tỷ lệ cao hơn ở nhóm đồng hiện diện antiHBs.

TTKHCNQG, CVv 395

  • [1] Qin Y; Liao P (2018), Hepatitis B virus vaccine breakthrough infection: surveillance of S gene mutants of HBV,Acta Virologica, 62:115 – 121.
  • [2] Chen BF (2018), Hepatitis B virus pre-S/S variants in liver diseases,World J Gastroenterol, 24(14):1507-1520.
  • [3] Bauer T; Weinberger K; Jilg W (2002), Variants of Two Major T Cell Epitopes Within the Hepatitis B Surface Antigen Are Not Recognized by Specific T Helper Cells of Vac- cinated Individuals,Hepatology, 35:455–465.
  • [4] Tran Thien Tuan Huy; Ushijima H; Win KM; Luengrojanakul P (2003), High Prevalence of Hepatitis B Virus Pre-S Mutant in Countries Whe-re It Is Endemic and Its Relationship with Genotype and Chronicity,Journal of Clinical Microbiology, 14(2):5449–5455
  • [5] Dunford L; Carr MJ; Dean J; Nguyen Linh Thuy (2012), A Multicentre Molecular Analysis of Hepatitis B and Blood-Borne Virus Coinfections in Viet Nam,PLoS ONE, 7(6):e39027.
  • [6] Tran Thien Tuan Huy; Ushijima H; Vo Xuan Quang; Trinh Thi Ngoc (2004), C-haracteristics of core promoter and precore stop codon mutants of hepatitis B virus in Vietnam,J Med Virol, 74:228-236.
  • [7] Kim HS; Chen X; Xu M; Yan C (2018), Frequency of hepatitis B surface antigen variants (HBsAg) in hepatitis B virus genotype B and C infected East-and Southeast Asian patients: Detection by the Elecsys® HBsAg II assay,Journal of Clinical Virology, 103:48-56
  • [8] Bui Thi Ton That; Tran Thanh Tan; Nghiem My Ngoc; Rahman P (2017), Molecular c-haracterization of hepatitis B virus in Vietnam,BMC Infect Dis, 17(1):601.
  • [9] Matsuo J; Son HD; Yamamoto C; Nagashima S (2017), Clustering infection of hepatitis B virus genotype B4 among residents in Vietnam, and its genomic c-haracters both intra- and extra- family,PLoS ONE, 12(7):e0177248.