Các nhiệm vụ khác
- Nghiên cứu đặc điểm thủy địa hóa và ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến chất lượng nguồn nước vùng đô thị ven biển Cẩm Phả, Quảng Ninh
- Nghiên cứu tốc độ hội tụ trong các định lý giới hạn sử dụng phương pháp Malliavin-Stein và ứng dụng
- Phát triển vật liệu nanocomposite lai từ hai oxit kim loại ứng dụng trong quang xúc tác phân hủy hóa chất bảo vệ thực vật và cảm biến khí
- Nghiên cứu sự tích lũy rác thải nhựa và vi nhựa trong hệ thống đất nông nghiệp tỉnh Gia Lai, đánh giá rủi ro sinh thái và đề xuất giải pháp hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs)
- Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm và phân hủy quang hóa các chất phụ gia chống oxi hóa lốp xe para-phenylenediamines (PPDs) trong bụi PM10 tại khu vực đô thị Hà Nội
- Đổi mới công tác quản lý nhà nước của Ngân hàng nhà nước chi nhánh Khu vực 2 phù hợp với bộ máy mới
- Nghiên cứu tổng hợp vật liệu composite chuyển pha stearic acid và hexadecanol trên nền than sinh học sở hữu đa dạng khả năng kích hoạt chuyển đổi và lưu trữ nhiệt năng ứng dụng trong nhiệt trị liệu di động
- Ứng dụng Selen (Se) để giảm nồng độ Asen (As) và tăng cường dinh dưỡng Se cho cây lúa trên đất ruộng nhiễm As tại các xã An Phú, Vĩnh Hậu, Nhơn Hội, Khánh Bình và Phú Hữu, tỉnh An Giang
- Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ máy quang phổ dải rộng đa chức năng phục vụ nghiên cứu và đào tạo tại Đài thiên văn Quy Nhơn
- Nghiên cứu hệ thống sinh văn hóa và sinh kế của các cộng đồng địa phương tại Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng hướng tới phát triển bền vững
liên kết website
Lượt truy cập
- Nhiệm vụ đang tiến hành
CT08/07-2024-4
“Nghiên cứu bào chế viên nén metoprolol succinat 50 mg giải phóng kéo dài”
Trường Đại học Dược Hà Nội
Bộ Y tế
Tỉnh/ Thành phố
PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Duyên
ThS. Phạm Văn Hùng; DS. Dương Thế Bắc; TS. Trần Ngọc Bảo; ThS. Bùi Thị Lan Phương; TS. Đào Nguyệt Sương Huyền; DS. Lê Kim Huệ; TS. Phạm Thị Hiền; ThS. Nguyễn Thị Chinh; ThS. Lê Thị Thu Trang; TS. Hoàng Văn Đức; TS. Lương Thanh Huyền; TS. Trương Đức Mạnh; PGS.TS. Nguyễn Văn Hải; ThS. Tô Lê Hồng; TS. Lê Đình Quang; ThS. Trần Lan Anh; PGS.TS. Đàm Thanh Xuân; DS. Từ Thị Thu Trang; TS. Bùi Thị Thúy Luyện; DS. Đặng Thúy Hồng; ThS. Lê Thị Thu Hòa; DS. Vương Đức Tâm; ThS. Kiều Thị Hồng; DS. Bùi Thị Thắng; ThS. Lê Ngọc Khánh; DS. Phạm Thị Thanh Huyền; TS. Nguyễn Khắc Tiệp; DS. Nguyễn Thị Kim Chi; ThS. Nguyễn Cảnh Hưng; DS. Bùi Văn Thuấn; ThS. Trần Hoàng; DS. Nguyễn Thị Yên; PGS.TS. Nguyễn Thùy Dương; DS. Nguyễn Tiến Đạt; TS. Nguyễn Thu Hằng; DS. Trần Thị Thoa
Hoá dược học
9/2024
02/2027
Nội dung 1: Xây dựng công thức và quy trình bào chế viên nén metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương với metoprolol tartrat 50 mg) giải phóng kéo dài ở quy mô phòng thí nghiệm
Nội dung 2: Nghiên cứu nâng quy mô bào chế viên nén metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương với metoprolol tartrat 50 mg) giải phóng kéo dài ở quy mô 5000 viên/lô
Nội dung 3: Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của viên nén metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương với metoprolol tartrat 50 mg) giải phóng kéo dài bào chế được
Nội dung 4: Nghiên cứu độ ổn định của viên nén metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương với metoprolol tartrat 50 mg) giải phóng kéo dài bào chế được
Nội dung 5: Đánh giá sinh khả dụng của viên nén metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương với metoprolol tartrat 50 mg) giải phóng kéo dài
Dạng I: Mẫu (model, maket); Sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường); Vật liệu, Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ; Giống cây trồng; Giống vật nuôi và các loại khác.
Viên nén viên nén metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương với metoprolol tartrat 50 mg) giải phóng kéo dài
Dạng II: Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềm máy tính; Bản vẽ thiết kế; Quy trình công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; Số liệu, cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,…); Đề án, quy hoạch; Luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác
Quy trình bào chế viên nén viên nén metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương với metoprolol tartrat 50 mg) giải phóng kéo dài quy mô 5000 viên/lô
Tiêu chuẩn cơ sở của viên nén metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương với metoprolol tartrat 50 mg) giải phóng kéo dài
Báo cáo đánh giá độ ổn định của viên nén metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương với metoprolol tartrat 50 mg) giải phóng kéo dài
Báo cáo đánh giá sinh khả dụng của viên nén metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương với metoprolol tartrat 50 mg) giải phóng kéo dài
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài. Báo cáo tóm tắt đề tài. Bộ báo cáo các công việc. Phụ lục. Kỷ yếu Hội thảo
Dạng III: Bài báo; sách chuyên khảo và các sản phẩm khác
02 bài báo khoa học
CT08/07-2024-4
