Các nhiệm vụ khác
- Xây dựng đề án Bảo tàng nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Các pha tô pô trật tự tầm xa và đa thành phần trong các mô hình lượng tử
- Truyền thống cách mạng xã Hảo Đước – Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1945 – 1975)
- Nghiên cứu giá trị di sản hang động đề xuất xây dựng bảo tàng bảo tồn tại chỗ ở Tây Nguyên; lấy thí dụ hang động núi lửa ở Krông Nô tỉnh Đắk Nông
- Đánh giá thực trạng sức khỏe và thực hiện chế độ chính sách đối với nhân viên y tế tại một số bệnh viện của Hà Nội
- Nghiên cứu giải pháp và xây dựng quy trình dẫn xuất thành lập cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50000 và 1:25000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10000
- Sản xuất một số thực phẩm chức năng từ cá nóc Việt Nam
- Hệ thống chính trị cơ sở với việc giữ vững chủ quyền biên giới lãnh thổ (qua khảo sát một số tỉnh biên giới phía Bắc)
- Khai thác, phát triển nguồn gen lợn đặc sản: Lợn Mán, Mường Khương và Sóc
- Nghiên cứu biểu hiện gen mã hóa protein vỏ Glycoprotein (GP5) của virus gây bệnh lợn tai xanh trong thuốc lá và đậu tương
liên kết website
Lượt truy cập
- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
ĐT.NCCB-ĐHUD.2012-G/07
2018-48-1212/KQNC
Nghiên cứu đặc trưng quang động học của đơn hạt nanô trong môi trường nội bào bằng phương pháp quang phổ tương quan phân giải thời gian picô giây
Viện Vật lý
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Quốc gia
PGS. TS. Vũ Thị Bích
PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình; PGS. TS. Đinh Văn Trung; GS. TS. Nguyễn Đại Hưng; PGS. TS. Đỗ Thị Thảo; TS. Phạm Hồng Minh; TS. Đỗ Quốc Khánh; TS. Nguyễn Đình Hoàng; ThS. Nguyễn Thị Thanh Bảo; ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân
Các vật liệu nano (sản xuất và các tính chất)
01/07/2013
01/12/2017
13/09/2018
2018-48-1212/KQNC
28/12/2018
Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
Trong hơn 4 năm, từ vốn hiểu biết sâu sắc, nhiều kinh nghiệm và nhiều kết quả liên quan đến từng nội dung cần nghiên cứu của các cán bộ nghiên cứu chủ chốt, sự nhiệt tình hăng say học tập của các cán bộ trẻ, đề tài: “Nghiên cứu đặc trưng quang động học của đơn hạt nanô trong môi trường nội bào bằng phương pháp quang phổ tương quan phân giải thời gian picô giây” đã đạt được một số kết quả sau.
Toàn bộ các kết quả chứa đựng hai nội dung chính: phát triển phương pháp, chế tạo thiết bị và nghiên cứu thực nghiệm các hạt nanô trong môi trường dung môi, tế bào (mô phỏng và tê bào động vật). Đó là
- Đã xây dựng thành công 01 hệ đo quang phổ huỳnh quang tương quan thời gian picô giây hiện đại. Cụ thể là:
- 1. Modul đo quang phổ tương quan bao gồm hệ đo tương quan huỳnh quang (Fluorescence Correlation Spectroscopy- FCS) và hệ đo huỳnh quang phân giải thời gian trên cơ sở đếm đơn photon tương quan thời gian (Time Correlated Single Photon Counting- TCSPC) picô giây;
- 2. Hai laser bán dẫn phát xung picô giây (À, = 40; 635 nm có độ rộng xung ~ 200 ps và < tần số lặp lại 4 MHz các thông số kỹ thuật này phù hợp với yêu cầu đặt ra;
- 3. Thiết bị tạo ảnh hiển vi quét laser cấu hình đồng tiêu soi ngược dùng cho hệ đo tương quan huỳnh quang của đơn hạt nanô;
- 4. Đầu thu photodiode PMT (Photomutiplier Tube- PMT) và photodiode thác lũ (Avalanche Photodiode- APD) được chế tạo từ các linh kiện rời;
- 5. Bộ khuếch đại băng thông rộng có dải tần hoạt động ~ 400 MHz, nhiễu đo nội tại IC THS3201 thấp. Hệ số khuếch đại G = 10 tương ứng theo thông số danh định;
- 6. Phần mềm điều khiển thiết bị, thu nhận và xử lý số liệu đo;
- Đã xây dựng được quy trình đưa chấm lượng tử vào tế bào với sự lựa chọn nghiên cứu là chấm lượng tử CdSe và đưa vào một trong hai loại tế bào ung thư gan người là HepG2 và tế bào ung thư bạch cầu cấp ở người HL-60/Jurkat.
- Đã sử dụng hiệu quả hệ thiết bị xây dựng để nghiên cứu đặc trưng quang động học của một số loại hạt nanô như: hạt vàng, hạt silica kích thước nanô, các chấm lượng tử CdSe, CdTe cũng như quá trình trao đổi năng lượng của chúng trong môi trường dung môi và trong tế bào (mô phỏng và tế bào động vật).
Các kết quả nghiên cứu của đề tài cơ sở để xác định trực tiếp tương tác của tế bào đối với các loại thuốc nano trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
Quang động học; Đơn hạt nanô; Môi trường nội bào; Phương pháp quang phổ tương quan; Phân giải thời gian; Picô giây
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học tự nhiên,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 2
Số lượng công bố quốc tế: 2
Không
01 Tiến sĩ; 02 Thạc sĩ
