Các nhiệm vụ khác
- Hệ sinh thái khởi nghiệp ở Nhật Bản và Hàn Quốc: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
- Lịch sử nhà tù Bà Rá và đấu tranh chống chế độ lao tù (1940-1945)
- Xây dựng mô hình trồng lan vũ nữ tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- Nghiên cứu thực nghiệm chủ động tạo giống bần chua phcuj vụ trồng rừng có hiệu quả
- Vai trò Công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa tinh thần của nữ công nhân trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Xây dựng quy trình bảo quản tươi dược liệu dạng củ (Sâm Ngọc Linh) trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Thiết kế ứng dụng hệ kết cấu lan can cầu liên kết chìm áp dụng cho các tuyến đường cao tốc ở Việt Nam
- Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn quần thể Lim xanh tại Di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia Đền Và Thị xã Sơn Tây Thành phố Hà Nội
- Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ARV của bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại 10 phòng khám ngoại trú tỉnh Điện Biên năm 2017 và hiệu quả một số giải pháp can thiệp
- Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
liên kết website
Lượt truy cập
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
2024-02-0528
Nghiên cứu chọn tạo giống chè có năng suất, chất lượng cao cho sản xuất chè đen phục vụ nội tiêu và xuất khẩu
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ
TS. Nguyễn Thị Hồng Lam(2)(1)
Phùng Lệ Quyên, Nguyễn Văn Toàn, Đặng Văn Thư, Nguyễn Ngọc Bình(3), Nguyễn Thị Minh Phương, Trần Xuân Hoàng(4), Nguyễn Mạnh Hà, Nguyễn Hoài Thu, Nguyễn Thị Thuận
Cây rau, cây hoa và cây ăn quả
2019-01-01
2023-12-31
2024
Phú Thọ
188 tr.
Chọn tạo được dòng, giống chè có năng suất cao, chất lượng tốt để sản xuất chè đen phục vụ nội tiêu và xuất khẩu tại các vùng sản xuất chè chính của Việt Nam (vùng trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên). Chọn tạo được 2 giống chè mới được phép lưu hành có năng suất chè tuổi 4-5 đạt > 5 tấn/ha, điểm thử nếm cảm quan chè đen theo TCVN 3218-2012 đạt >17 điểm cho vùng trung du, miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.
24 Lý Thường Kiệt
23938
